0982.900.085

Hiện tại phân từ, Quá khứ phân từ, Phân từ hoàn thành là gì? - Phân biệt

A LOT OF AND LOTS OF
A LOT OF VÀ LOTS OF – Giống và Khác – Phân biệt với Much/Many, A plenty of, A large amount of, A great deal of
January 31, 2021
CẤU TRÚC DUE TO
Cấu trúc Due to và Cách dùng – Phân biệt với Because, Because of, Since, Owing to và “The cause of something”
February 1, 2021

Hiện tại phân từ, Quá khứ phân từ, Phân từ hoàn thành là gì? – Phân biệt

HIỆN TẠI PHÂN TỪ, QUÁ KHỨ PHÂN TỪ, PHÂN TỪ HOÀN THÀNH

Hiện tại phân từ, quá khứ phân từ và phân từ hoàn thành – nghe có vẻ lạ đấy, nhưng thực chất nó chính là các dạng động từ trong thì hiện tại tiếp diễn, quá khứ đơn hay mệnh đề quan hệ rút gọn,vv… 

Mặc dù các dạng động từ này đã có trong công thức của các Thì Tiếng Anh đã học. Tuy nhiên, việc nhớ được hiện tại phân từ, quá khứ phân từ hay phân từ hoàn thành thường xuất hiện trong những Thì Tiếng Anh nào cũng là một phương pháp nhớ khác để làm bài tập về chia động từ Tiếng Anh đó.

Hãy cùng Trường Anh ngữ Wow English tìm hiểu nhé!!!

Hiện tại phân từ, Quá khứ phân từ, Phân từ hoàn thành là gì? - Phân biệt

Hiện tại phân từ, quá khứ phân từ, phân từ hoàn thành là gì?

Hiện tại phân từ chính là động từ dạng “V_ing”. Hiện tại phân từ còn được gọi là danh động từ, được thành lập bằng cách thêm đuôi “_ing” vào sau động từ.

  • Ví dụ như: going, walking on foot (việc đi bộ), eating rice (việc ăn cơm),… 

Quá khứ phân từ hay còn gọi là quá khứ phân từ hai của động từ, có dạng "V-ed" (đối với các động từ có quy tắc) và các động từ nằm ở cột thứ 3 trong bảng liệt kê các động từ bất quy tắc.

  • Ví dụ như: gone, hated, known,…

Phân từ hoàn thành tồn tại dưới dạng “having + quá khứ phân từ”.

  • Ví dụ như: having finished, having done,…

Cách dùng hiện tại phân từ, quá khứ phân từ và phân từ hoàn thành

Cách dùng hiện tại phân từ

Hiện tại phân từ được dùng trong các thì tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm nhất định – thời điểm đó có thể là ở hiện tại hoặc trong quá khứ; xuất hiện trong các thì tiếp diễn như thì hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn, tương lai tiếp diễn, hiện tại hoàn thành tiếp diễn, quá khứ hoàn thành tiếp diễn tương lai hoàn thành tiếp diễn.

Ví dụ:

  • He is working at this time. 
  • I have been living here for 2 years.

Dùng làm chủ ngữ trong câu. (vai trò giống như một danh từ.)

Ví dụ:

  • Playing football is my cup of tea. (Chơi bóng đá là sở thích của tôi)
  • Studying English is not difficult as I think. (Học tiếng anh không khó như tôi nghĩ)

Dùng làm tân ngữ của động từ.

Ví dụ:

  • I hate being called by my nickname when there are my friends. I will feel shy. (Tôi ghét bị ai đó gọi bằng tên ở nhà trước mặt bạn bè của mình. Tôi sẽ cảm thấy ngại vì điều đó).
  • She forget cooking dinner for my family since she had a date with her boyfriend. (Cô ấy quên không nấu bữa tối cho gia đình vì cô ấy bận đi hẹn hò với bạn trai).

Dùng làm tân ngữ của cụm giới từ.

Ví dụ:

  • Jane is so excited in going camping tomorrow. (Jane rất hào hứng cho buổi cắm trại vào ngày mai)
  • I’m looking forward to sharing with you about my career. (Tôi đang rất mong được chia sẻ với các bạn về con đường sự nghiệp của mình)

Có chức năng giống như tính từ bổ nghĩa cho danh từ.

Nhóm 1: động từ chỉ cảm xúc (emotive verbs): interest (làm cho thích thú), excite (kích động, làm cho thích thú), annoy (chọc tức), amaze (gây ngạc nhiên)

Hiện tại phân từ (interesting, exciting, annoying, amazing, …) làm tính từ bổ nghĩa về tính chất của danh từ chỉ người hay chỉ vật.

Ví dụ: 

  • That cartoon is very interesting.  (Bộ phim hoạt hình đó rất thú vị)
  • She is an interesting girl.  (Cô ấy là một cô gái thú vị)

Nhóm 2: một số động từ chỉ hành động khác (other action verbs): break (vỡ), freeze (đông cứng), lead (dẫn tới)

Hiện tại phân từ (breaking, freezing, leading, …) làm tính từ mang ý chủ động.

Ví dụ: 

  • The crying baby woke his family up last night.  (Đêm qua đứa trẻ khóc lóc đã đánh thức cả nhà nó dậy.)

Dùng trong mệnh đề quan hệ rút gọn

Ví dụ:

  • The boy helping me isn’t my boyfriend. He’s just my friend. (Người bạn trai giúp đỡ tôi không phải là người yêu tôi. Cậu ấy chỉ là bạn thôi)

Cách dùng quá khứ phân từ

Quá khứ phân từ được dùng trong các thì quá khứ đơn hay các thì hoàn thành như hiện tại hoàn thành, quá khứ hoàn thành, tương lai hoàn thành.

Ví dụ:

  • I haven’t visited to Ho Chi Minh city for 4 years. (Tôi đã chưa vào thành phố Hồ Chí Minh được 4 năm rồi đấy)
  • I had came before he phoned. (Tôi đã đến đó trước khi anh ấy đến)

Dùng trong câu bị động.

Ví dụ: 

  • He was taught by a foreigner English teacher. (Anh ấy được dạy bởi một giáo viên Tiếng Anh người bản địa)
  • The book is written by one of the most famous writer in the world. (Quyển sách được viết bởi một trong số những tác giả nổi tiếng nhất trên thế giới)

Dùng trong mệnh đề quan hệ rút gọn. 

Ví dụ: 

  • I have read the newspaper written by my father. (Tôi đã đọc được tờ báo được bố tôi viết)
  • She was born with a silver spoon in her mouth. She has had a house bought by her dad. (Cô ấy sinh ra đã có số hưởng rồi. Cô ấy đã có một ngôi nhà được chính bố cô ấy mua cho)

Có chức năng giống như tính từ bổ nghĩa cho danh từ.

Nhóm 1: động từ chỉ cảm xúc (emotive verbs): interest (làm cho thích thú), excite (kích động, làm cho thích thú), annoy (chọc tức), amaze (gây ngạc nhiên), regret (thất vọng),…

Quá khứ phân từ (interested, excited, annoyed, amazed, …) làm tính từ miêu tả cảm xúc của người.

Ví dụ:

  • She was regretted about the test because she watched films too much and didn’t prepare well. (Cô ấy hối hận về bài kiểm tra vì cô ấy đã xem phim quá nhiều và không chuẩn bị tốt)

Nhóm 2: một số động từ chỉ hành động khác (other action verbs): break (vỡ), freeze (đông cứng), lead (dẫn tới)

Quá khứ phân từ (broken, frozen, led, …) mang ý bị động.

Ví dụ: 

  • The broken cup is still on the floor.  (Cái cốc bị vỡ vẫn đang ở trên sàn nhà.)

Cách dùng phân từ hoàn thành

Phân từ hoàn thành được dùng trong câu mệnh đề quan hệ rút gọn, dùng để rút ngắn mệnh đề khi hành động trong mệnh đề đó xảy ra trước.

Ví dụ: 

  • He finished all his homework and then he played games. (Anh ấy đã hoàn thành hết bài tập về nhà và sau đó anh ấy đã đi chơi game)

→  Having finished all his homework, he played games.

Dùng rút ngắn mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

Ví dụ: 

  • After he had fallen from the horse back, he was taken to hospital and had an operation.

→ After having fallen from the horse back, he was taken to hospital and had an operation.

Phân từ hoàn thành được sử dụng để diễn tả hành động đã hoàn thành trước một hành động khác xảy ra trong quá khứ.

Ví dụ: 

  • Having missed the train one more time, she have to walk to school by her own. (Để lỡ tàu một lần nữa, cô ấy sẽ phải tự đi bộ đến trường) 

Lưu ý: Ở thể phủ định NOT đứng trước HAVING+ V3

Bài tập về hiện tại hoàn thành, quá khứ phân từ và phân từ hoàn thành

Bài tập

Bài 1. Chọn đáp án đúng

1. I like the show very much. It’s really (interesting/interested).

2. It’s a very ( terrifying/terrified) experience. I can’t forget it.

3. I have read a (fascinated/fascinating) novel. It made me (surprised/surprising) by the end.

4. Some new students are easily (embarrassed/embarrassing). They can’t get in touch with other students quickly.

5. During the first few years, many immigrants feel (hindering/hindered) by their high inflation.

6. Steve felt very (disappointed/disappointing) when his visa to the United States was expired.

7. They used to go (camped/camping) together when they were in high school.

8. Many football players are (excited/exciting) when they are selected to play for a France team.

9. (Got/Getting) stuck in the traffic, Marie knew she was going to be late for school.

10. (Made/Making) in Japan, the car was on sale at a very competitive price. 

Bài 2. Hoàn thành câu bằng cách nối 2 mệnh đề sử dụng V-ing hoặc V-ed.

1. A woman was sitting next to me on the train. I didn’t talk much to her.

=> I didn’t talk much to the _________________________

2. A car was taking us to the airport. It broke down.

=> The _________________________

3. There’s a small path at the end of this street. It’s reach to the river.

=> At the end of the street there’s a _________________________

4. A shopping mall has just opened in the town. It attracts hundreds of customers for the first opening.

=> A _________________________has just opened in the town.

5. The company sent me a brochure. It contained the information about the products I needed.

=> The company sent me _________________________ 

6. A house was damaged in the storm. It has now been repaired.

=> The house _________________________ has now been repaired.

7. A lot of solutions were made at the meeting. Most of them were not very practical.

=> Most of the _________________________were not very practical.

8. Some paintings were stolen from the art gallery. It hasn't been found yet.

=> The _________________________ haven’t been found yet.

9. A robber was arrested by the police. What was his name?

=> What was the name of _________________________ ?

10. A boy was injured in the football match. He was taken to the hospital nearby.

=> The boy _________________________

Đáp án

Bài 1:

1. interesting

2. terrifying

3. fascinating

4. embarrassed

5. hindered

6. disappointed

7. camping

8. excited

9. getting

10. made 

Bài 2:

1.  I didn’t talk much to the woman sitting next to me on the train.

2. The car taking us to the airport broke down

3. At the end of the street there’s a small path reaching to the river.

4. A factory attracting hundreds of customers for the first opening has just opened in the town.

5. The company sent me a brochure containing the information about the products I needed.

6. The house damaged in the room has now been repaired.

7. Most of the solutions made in the meeting were not very practical.

8. The paintings stolen  from the art gallery haven’t been found yet.

9. What was the name of the robber arrested by the police?

10. The boy injured in the football match was taken to hospital nearby.

Vừa rồi, các bạn đã cùng Trường Anh ngữ Wow English đi tìm hiểu về khái niệm và cách dùng của hiện tại phân từ, quá khứ phân từ và phân từ hoàn thành, những Thì Tiếng Anh mà các phân từ này hay xuất hiện và đi làm bài tập về nó. Wow English mong các bạn đã hiểu rõ hơn về 3 loại phân từ – tưởng lạ mà quen không tưởng này.

Chúc các bạn học tập vui vẻ!

Nếu bạn gặp bất kỳ khó khăn gì trong qua trình học tập và sử dụng tiếng Anh, đừng ngần ngại mà hãy liên hệ với chúng mình qua phiếu dưới đây để nhận được tư vấn miễn phí nhé!

HOẶC ĐỂ LẠI THÔNG TIN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Chỉ cần điền đầy đủ thông tin bên dưới, tư vấn viên của WOWENGLISH sẽ gọi điện và tư vấn hoàn toàn miễn phí cho bạn và!


XEM THÊM CÁC KHÓA HỌC


Comments are closed.