0982.900.085

THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN (FUTURE CONTINUOUS)

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN (Future Perfect Continuous)
July 31, 2020
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN (Past Perfect Continuous)
July 31, 2020

THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN (FUTURE CONTINUOUS)

Thì tương lai tiếp diễn

Thì tương lai tiếp diễn là một thì khá thông dụng và thường được sử dụng trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta. Trong bài viết này, WOWENGLISH sẽ đưa đến cho các bạn tất cả các kiến thức cũng như các dạng bài tập về thì tương lai tiếp diễn. Học ngay thôi!

 

Thì tương lai tiếp diễn

 

Tất cả những lưu ý bạn cần biết về thì này

1. Khái niệm

2. Cấu trúc thì tương lai tiếp diễn

3. Cách sử dụng thì tương lai tiếp diễn?

4. Dấu hiệu nhận biết

5. Những điều cần lưu ý

6. Bài tập thực hành và đáp án

Khái niệm thì tương lai tiếp diễn

Thì tương lai tiếp diễn được dùng để diễn tả một hành động, sự việc đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.

  • Ví dụ: Nam will be running a marathon this Saturday. (Nam sẽ chạy marathon vào thứ Bảy này)

Cấu trúc thì tương lai tiếp diễn

Thể khẳng định (+)S + will + be + V-ing

Ví dụ: My grandparents will be going on a trip to Dalat at this time next Sunday.

(Tầm này chủ nhật tuần sau thì ông bà tôi đang có chuyến đi tới Dalat rồi)

Thể phủ định (-)

S + will not (won’t) + be + V-ing

Ví dụ: I will not be playing video games when she arrives tonight.

(Khi cô ấy đến vào tối nay, tôi sẽ không đang chơi trò chơi)

Thể nghi vấn (?)

Will + S + be + V-ing?

Won’t + S + be + V-ing?

Ví dụ: Will she be doing homework at 10 p.m tomorrow? 

(Cô ấy sẽ đang làm bài tập về nhà lúc 10h tối ngày mai phải không?)

 

Cách sử dụng thì tương lai tiếp diễn

Sử dụng để diễn tả một hành động hay sự việc đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.

Ví dụ: Tonight at 7 p.m, I am going to be eating dinner with my family. (Vào lúc 7 giờ tối nay, tôi sẽ đang dùng bữa tối với gia đình)

Thì tương lai tiếp diễn

➣ Sử dụng để diễn tả một hành động, một sự việc đang xảy ra thì một hành động, sự việc khác xen vào trong tương lai.

Ví dụ: I will be waiting for girlfriend when her plane arrives tonight. (Tôi sẽ chờ bạn gái khi máy bay của cô ấy đáp xuống tối nay)

Thì tương lai tiếp diễn

 

Sử dụng để diễn tả hành động sẽ diễn ra và kéo dài liên tục suốt một khoảng thời gian ở tương lai.

Ví dụ: My parents are going to Paris, so I will be staying with my grandmother for the next 3 weeks. (Bố mẹ mình sẽ đi Paris, thế nên mình sẽ ở với bà trong 3 tuần tới)

Thì tương lai tiếp diễn

➣ Diễn tả hành động sẽ xảy ta như một phần trong kế hoạch hoặc một phần trong thời gian biểu

Ví dụ: This time next week you will be working in your new job. (Giờ này tuần sau bạn sẽ đang ở chỗ làm mới của mình)

Thì tương lai tiếp diễn

Nếu ở  thể nghi vấn, thì tương lai tiếp diễn còn được sử dụng để yêu cầu/hỏi một cách lịch sự về một thông tin nào đó ở tương lai.

Ví dụ: Will he be going to the party tonight? (Anh ấy sẽ tham gia buổi tiệc tối nay chứ?)

Will you be bringing girlfriend to the pub tonight? (Bạn sẽ mang bạn gái đi cùng đến quán rượu tối nay chứ?)

Thì tương lai tiếp diễn

 Thì tương lai tiếp diễn thường được sử dụng kết hợp với từ “still” để chỉ những hành động hay sự việc đã xảy ra hiện tại và được cho là sẽ được tiếp tục diễn ra trong tương lai.

Ví dụ: In an hour I will still be ironing my husband clothes. (Trong một giờ nữa tôi vẫn sẽ là(ủi) quần áo cho chồng tôi)

Tomorrow She will still be suffering from his cold. (Ngày mai cô ấy vẫn sẽ bị cơn cảm lạnh hành hạ)

Thì tương lai tiếp diễn

 Hơn nữa thì tương lai tiếp diễn còn được sử dụng để diễn tả những hành động song song với nhau nhằm mô tả một không khí, khung cảnh tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.

Ví dụ: When I arrive at the night party, everybody is going to be celebrating*. Someone will be dancing. Others are going to be talking(Khi tôi đến bữa tiệc đêm, mọi người sẽ đang ăn mừng. Một số người sẽ đang khiêu vũ. Một số khác sẽ đang trò chuyện với nhau)

Thì tương lai tiếp diễn

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu chứa các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai đi kèm theo thời điểm xác định:

  • At this time/ at this moment + thời gian trong tương lai: Vào thời điểm này ……..
  • At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: vào lúc …..

Ví dụ: At this time tomorrow we will be climbing mountain at Moc chau. (Vào thời điểm này ngày mai, chúng tôi sẽ đang leo núi tại Mộc Châu)

 At 11 a.m tomorrow my grandma will be cooking lunch. (Vào 11 giờ sáng mai bà tôi sẽ đang nấu bữa trưa)

Những điều cần lưu ý

 Đối với những mệnh đề bắt đầu với when, while, before, after, by the time, as soon as, if, unless… thì không được dùng thì tương lai tiếp diễn mà dùng hiện tại tiếp diễn. 

Ví dụ: While I will be finishing the housework, she is going to make dinner. (không đúng)

→ While I am finishing the housework, she is going to make dinner(Khi tôi đang hoàn thành việc nhà thì cô ấy đi làm bữa tối)

Đới với những từ sau không dùng ở dạng tiếp diễn nói chung và thì tương lai tiếp diễn nói riêng:

  • State (nhà nước): be, cost, fit, mean, suit
  • Possession (Sỡ hữu): belong, have
  • Senses (Giác quan): feel, hear, see, smell, taste, touch
  • Feelings (Cảm xúc): hate, hope, like, love, prefer, regret, want, wish
  • brain work (Làm việc trí óc): believe, know, think (nghĩ về), understand

Ví dụ: Nghia will be being at my house when you arrive. (không đúng)

Nghia will be at my house when you arrive. (Nghĩa sẽ ở nhà tôi khi bạn đến)

Ví dụ: At 9:00 PM tonight, Minh will be washing the dishes.( Chủ động)

At 9:00 PM tonight, the dishes will be being washed by Minh( Bị động) (9 giờ tối nay Minh sẽ rửa sạch bát)

Bài tập thực hành về thì tương lai tiếp diễn và đáp án.

 Bài tập

Bài 1: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc

1. This time next year I __________ (ski) in Yuzawa!

2. Don’t ring at 9 o’clock. I ______ (to watch) Who Wants to be a billionaire.

3. I’m going on holiday on Sunday. This time next week I ______ (to lie) on a beach or windsurfing in the sea.

4. A: ______ (to use) your motorbike this evening?
B: No. Do you want to borrow it?

5. They are staying at the hotel in Hongkong. At this time tomorrow, they (travel) in  ______ Ha Long.

Đáp án và giải thích

Bài 1

CâuĐáp ánPhân tích
1will be skiing

Dấu hiệu nhận biết là mốc thời gian cụ thể “This time next year”. 

→ Ta chia động từ ở thì Tương lai tiếp diễn.

2will be watchingDấu hiệu nhận biết là mốc thời gian cụ thể “at 9 o’clock”.

→ Ta chia động từ ở thì Tương lai tiếp diễn.

3will be lyingDấu hiệu nhận biết là mốc thời gian cụ thể “This time next week”.

→ Ta chia động từ ở thì Tương lai tiếp diễn.

4Will you be usingDựa vào ngữ cảnh của câu nói ta có thể hiểu người A muốn hỏi người B có có sử dụng xe vào tối nay không? Đó là mốc thời gian cụ thể.

→ Ta chia động từ ở thì Tương lai tiếp diễn.

5will be travellingDấu hiệu nhận biết là mốc thời gian cụ thể “his time tomorrow”.

→ Ta chia động từ ở thì Tương lai tiếp diễn.

 

Comments are closed.