0982.900.085

THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN (Future Perfect Continuous)

Zoom Cloud Meetings
HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT VÀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM ZOOM CLOUD MEETINGS
July 31, 2020
Thì tương lai tiếp diễn
THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN (FUTURE CONTINUOUS)
July 31, 2020

THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN (Future Perfect Continuous)

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn là một thì quan trọng trong 12 thì tiếng Anh, nó cũng gây khó khăn cho rất nhiều bạn học trong những bài thi quan trọng. Chính vì điều đó, đội ngũ giảng viên của WowEnglish đã tổng hợp toàn bộ những kiến thức về định nghĩa, cấu trúc, cách sử dụng, những lưu ý và một số bài tập áp dụng nhằm giúp các bạn củng cố kiến thức cũng như tự tin hơn khi làm bài tập. Hãy cùng WowEnglish khám phá cấu trúc ngữ pháp vô cùng thú vị này thôi nào!

 

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

 

Định nghĩa thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đã đang xảy ra cho tới 1 thời điểm trong tương lai.

Công thức thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Công thứcVí dụ

Câu khẳng định

S + will + have + been + V-ing

I will have been living in this house for 4 months by next week. (Tôi sẽ sống được trong ngôi nhà này 4 tháng tính từ tuần tới).

Câu phủ định

S + will not + have + been + V-ing

I won’t have been working at 8 a.m tomorrow. (Tôi sẽ không làm việc vào 8 giờ ngày mai).

Câu nghi vấnWill + S + have + been + V-ing?

Trả lời: Yes, S + will.

          No, S + won’t.

Will you have been going out at 7 a.m tomorrow? (Bạn sẽ ra ngoài vào 7 giờ sáng ngày mai chứ?)

Yes, I will (Đúng vậy) 

Dấu hiệu nhận biết

Để nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn, ta chú ý xem trong câu có những cụm từ chỉ thời gian sau hay không:

  • By ….. for + khoảng thời gian
  • By then
  • By the end
  • By this … 
  • By the time + 1 mệnh đề thì hiện tại đơn

Cách sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Dùng để diễn tả hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm nào đó trong tương lai.

  • Ví dụ: He will have been studying in that school for 3 years by next June.

(Đến tháng 6 tới, anh ấy sẽ học ở trường này được 3 năm)

Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của một hành động so với một hành động khác trong tương lai.

  • Ví dụ: We will have been talking with each other for two hours by the time my mom get home.

(Đến lúc mẹ tôi về đến nhà thì chúng tôi sẽ nói chuyện với nhau được hai giờ rồi)

Những lưu ý khi sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Thì tương lại hoàn thành tiếp diễn không dùng với các mệnh đề bắt đầu bằng những từ chỉ thời gian như: when, while, before, after, by the time, as soon as, if, unless… Thay vào đó, bạn có thể dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Ví dụ: You won’t get advancement until you will have been working here as long as John. (sai)

→ You won’t get advancement until you have been working here as long as John. (Bạn sẽ không được thăng chức cho đến khi bạn làm việc lâu năm như John.)

Một số từ không dùng ở dạng tiếp diễn cũng như thì tương lai hoàn thành tiếp diễn.

State: be, cost, fit, mean, suit.

Possession: belong, have.

Senses: feel, hear, see, smell, taste, touch.

Feelings: hate, hope, like, love,….

Brain work: believe, know, think (nghĩ về), understand.

Ví dụ: James will have been having his diploma for over two years. (sai)

→ James will have had his diploma for over two years. (James sẽ nhận được bằng tốt nghiệp của anh ấy trong hơn hai năm).

Bạn cũng có thể sử dụng “be going to” thay cho “will” trong cấu trúc tương lai hoàn thành tiếp diễn để biểu thị cùng một ý nghĩa.

Ví dụ: You are going to have been waiting for more than two hours when his plane finally arrives. (Bạn chắc sẽ phải đợi hơn 2 tiếng thì máy bay anh ấy mới đến)

Dạng bị động của cấu trúc tương lai hoàn thành tiếp diễn: will have been being + VpII

Ví dụ: The famous artist will have been painting the mural for over five months by the time it is finished. (chủ động)

→ The mural will have been being painted by the famous artist for over five months by the time it is finished. (bị động) 

(Bức tranh bích họa sẽ được vẽ bởi họa sĩ nổi tiếng trong hơn năm tháng vào thời điểm khi nó được hoàn thành)

Bài tập thực hành và đáp án chi tiết

Bài tập

Bài 1: Chia động từ

1. Your brother……………………(get) pregnant for 7 months?

2. My grandmother………………(write) this novel for 3 months by the end of this month.

3. He………………………(work) for this company for 7 years by the end of this year.

4. I……………………(do) my homework for 3 hours by the time my mother gets home from work.

5. I……………………….(cook) dinner for 3 hours by the time our guests arrive at my house.

Bài 2: Chọn đáp án đúng nhất

1. By September I……………… (work) for this company for 5 years.

A, have workedB, had been workedC, will have workedD, will have been working


2. By May 15, I ………………….(be) here for over two year.

A, have beenB, will beC, will have beenD, will have been being


3. By this time next month, she………………… (write) her novel  for 5 months.

A, will writeB, will  have been writingC, will have writtenD, has written


4. You…………………….. (finish) your work by 9 tonight?

A, will you have been finishingB, will you have finishedC, Will you finishD, Have you finished


5. By 2012 we……………………….. (live) in Australia for 15 years.

A, livedB, will liveC, will have livedD, will have been living


6. She…………………. (write) a book by the end of the week.

A, will have been writingB, will writeC, will have writtenD, writes


7. She………………… (write) this book for 2 months by the end of this week.

A, will writeB, writesC, will have writtenD, will have been writing


Đáp án

Bài 1

1. will your brother have been getting

2. will have been writing

3. will have been working

4. will have been doing

5. will have been cooking

Bài 2

1. D

2. D

3. B

4. B

5. D

6. C

7. D

Trên đây là toàn bộ kiến thức về thì tương lai hoàn thành tiếp diễn mà đội ngũ giáo viên của WowEnglish tổng hợp. Hy vọng các em có thể sử dụng thành thạo cấu trúc ngữ pháp vô cùng phổ biến này. Nếu còn bất cứ khó khăn gì khi ôn tập hãy liên hệ ngay 0982.900.085 để được hỗ trợ.

Comments are closed.