0982.900.085

THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH (Future Perfect)

NHỮNG CÂU NÓI HAY VỀ TÌNH YÊU TRONG TIẾNG ANH
July 28, 2020
Thì hiện tại đơn
THÌ HIỆN TẠI ĐƠN (Simple Present)
July 29, 2020

THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH (Future Perfect)

Thì tương lai hoàn thành

Thì tương lai hoàn thành khiến bạn cảm thấy khó khăn trong việc làm các bài tập ngữ pháp tiếng Anh? Để giúp các bạn nắm vững kiến thức của thì tương lai hoàn thành cũng như làm tốt các bài tập ngữ pháp tiếng anh, Wow English đã tổng hợp những kiến thức cơ bản về khái niệm, cấu trúc, cách sử dụng và những dấu hiệu nhận biết để các bạn có thể giải mã thì tương lai hoàn thành từ A đến Z. Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích cho các bạn trong học tập và trong các kỳ thi tiếng Anh quan trọng nhé!

Thì tương lai hoàn thành

Khái niệm thì tương lai hoàn thành

Thì tương lai hoàn thành được dùng để diễn tả hành động sẽ hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai.

Cấu trúc thì tương lai hoàn thành

Cấu trúcVí dụ

Câu khẳng định

S + will + have + VpII

I will have been married for 30 years. (Tôi sẽ kết hôn trước 30 tuổi)
Câu phủ định

S + will + not + have + VpII

I won’t have spent all my time watching TV. (Tôi không dành toàn bộ thời gian để xem phim)

Câu nghi vấn

Q: Will + S + have + VpII ?

Trả lời: Yes, S + will

No, S + won’t

Will you have bought a new car? (Bạn sẽ mua một chiếc ô tô mới chứ?)

No, I won’t.


Cách sử dụng

Cách sử dụng

Ví dụ minh họa

Được sử dụng để diễn tả hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.

I will have cleared my house before 4 o’clock this afternoon.

(Tôi sẽ dọn nhà trước 4 giờ chiều nay)

Được sử dụng để diễn tả hành động hay sự việc hoàn thành trước một hành động hay một sự việc trong tương lai.

When you come home, I will have finished my homework.

(Khi bạn quay về nhà, tôi sẽ hoàn thành bài tập của mình)

 

Dấu hiệu nhận biết

Để nhận biết đâu là thì tương lai hoàn thành, ta chú ý trong câu có những từ sau hay không:

  • By + thời gian ở trong tương lai
  • By the end of + thời gian ở trong tương lai
  • By the time…
  • Before + thời gian ở trong tương lai

Ví dụ:

By the time my sister come back, I will have cooked dinner. (Khi chị của tôi trở về, tôi sẽ nấu bữa tối).

I will have made a cake before I visit my grandmother. (Tôi sẽ làm bánh trước khi đi thăm bà của tôi).

Những lưu ý khi sử dụng

  • Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn không dùng với các mệnh đề bắt đầu bằng những từ chỉ thời gian như: when, while, before, after, by the time, as soon as, if, unless… Thay vào đó, bạn có thể dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Ví dụ: You won’t get a promotion until you will have been working here as long as Nad. (sai)

→ You won’t get a promotion until you have been working here as long as Nad. (đúng)

(Bạn sẽ không được thăng chức cho đến khi bạn làm việc lâu năm như Nad.)

  • Một số từ không dùng ở dạng tiếp diễn cũng như thì tương lai hoàn thành tiếp diễn.

– Từ chỉ trạng thái: be, cost, fit, mean, suit

– Từ chỉ quyền sở hữu: belong, have

– Từ chỉ giác quan: feel, hear, see, smell, taste, touch

– Từ chỉ cảm giác: hate, hope, like, love, prefer, regret, want, wish

– Từ chỉ trí não: believe, know, think (nghĩ về), understand

Ví dụ: Linda will have been having his driver’s license for over two years (sai)

→ Linda will have had his driver’s license for over two years. (đúng)

  • Bạn cũng có thể sử dụng “be going to” thay cho “will” trong cấu trúc tương lai hoàn thành tiếp diễn để biểu thị cùng một ý nghĩa.

Ví dụ: You are going to have been waiting for more than two hours when his plane finally arrives. (Bạn chắc sẽ phải đợi hơn 2 tiếng thì máy bay anh ấy mới đến)

  • Dạng bị động của cấu trúc tương lai hoàn thành tiếp diễn: will have been being + V3/ed

Ví dụ: The famous artist will have been painting the mural for over seven months by the time it is finished. (chủ động)

→ The mural will have been being painted by the famous artist for over seven months by the time it is finished. (bị động)

Các dạng bài tập và đáp án

Bài tập

Bài 1: Chia động từ

  1. By the time my teacher arrive, I……………………. (write) the essay.
  2. By this time afternoon they…………………….. (visit) Paris.
  3. By the time she intends to get to the airport, the plane ……………………..(take) off.
  4. By the year 2010 many people………………………… (lose) their jobs.
  5. I know by the time my friends come to my house this evening, I……………………. (go) out for a walk.
  6. By 2020, the number of schools in our country …………………..(double).

Bài 2: Lựa chọn đáp án đúng

1. By the end of this month, James and Lisa ______ (be) married for 3 years.

A, will have beenB, will beC, are beingD, are

2. By the end of next week, John ______ (work) for the company for 10 years.

A, worksB, will workC, will have workedD, will have been working

3. So far this year, I ______ (visit) lots of beautiful places in Da Nang.

A, visitB, have visitedC, will visitD, will have visited

4. Her grandparents ______ (take) care of her since she was born.

A, tookB, have takenC, have been takenD, have been taking

5. He ______ (visit) a lot of different countries so far this month.

A, has visitedB, had visitedC, will visitD, will have visited

Đáp án

Bài 1

1.will have stopped

2.will have visited

3.will have taken

4.will have lost

5.will have gone

6.will have doubled

Bài 2

1. A

2. C

3. B

4. B

5. A

Trên đây là những kiến thức WowEnglish tổng hợp được để giúp các bạn giải quyết vấn đề cơ bản của thì tương lai hoàn thành. Các bạn hãy  đọc kỹ công thức và cách sử dụng để áp dụng được thuần thục thì tương lai hoàn thành nhé!

 

Comments are closed.