0982.900.085

THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (Present Continuous)

thì quá khứ đơn
NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (PAST SIMPLE)
July 18, 2020
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN (Present Perfect Continuous)
July 24, 2020

THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (Present Continuous)

Thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn là dạng ngữ pháp thường xuyên xuất hiện trong khi giao tiếp Tiếng Anh hàng ngày. Vậy để biết nên sử dụng thì này khi nào? Công thức và dấu hiệu để nhận biết ra sao? Tất cả các kiến thức cần nhớ đã được đội ngũ giáo viên Tiếng Anh của WowEnglish tổng hợp trong bài viết này. Chúng ta cùng bắt đầu nào!!

Thì hiện tại tiếp diễn

 Khái niệm thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn (The Present Continuous) là một thì trong các thì Tiếng Anh cơ bản được dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay trong lúc chúng ta nói, hay xung quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục xảy ra)

Công thức của thì hiện tại tiếp diễn

Khẳng địnhPhủ địnhNghi vấn
S + am / is / are + V.ing

Ta thấy động từ trong câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễn cần phải có hai thành phần là: động từ “tobe” và “V-ing”. Với tùy từng chủ ngữ mà động từ “to be” có cách chia khác nhau.
Ví dụ:

– I am playing tennis now
– They are lisening to music at the moment
– She is going to school

S + am/ is/ are + not + V-ing

Đối với câu phủ định của thì hiện tại tiếp diễn, ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “tobe” rồi cộng động từ đuôi “–ing”.​
Ví dụ:

– I am not cooking dinner
– We aren’t playing volleyball
– She isn’t going to school

Am/ Is/ Are + S + V-ing?

Trả lời:

– Yes, I am. – Yes, he/ she/ it + is. – Yes, we/ you/ they + are.

– No, I + am not. – No, he/ she/ it + isn’t. – No, we/ you/ they + aren’t.

===> Đối với câu nghi vấn, ta chỉ việc đảo động từ “tobe” lên trước chủ ngữ.

Ví dụ:

Are you doing housework? Yes. I am / No. I am not

Is he going to bed? Yes, he is / No he isn’t

Are they playing football? Yes, they are / No, they aren’t

 

Cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn

  • Diễn tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

Ví dụ: 

I am watching movie now

Hoa is reading book at the moment

  • Diễn tả sự việc hoặc hành động nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói.

Ví dụ:

My wife is quite busy these day. She is doing to inform

I am reading the book “Dac Nhan Tam”

  •  Diễn tả hành động thường xuyên lặp đi lặp lại, gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói, thường dùng trong câu có sử dụng “always”

Ví dụ:

She is always going to bed late

Why do you always let the house dirty?

  • Diễn tả cái gì đó thay đổi, phát triển hơn.

Ví dụ:

The trees are growing quickly.

The enviroment is polluting rapily.

  • Diễn tả một sự việc đã được dự trù trước cho tương lai .

Ví dụ:

I am going home tomorow.

What are you doing next week

  • Diễn tả một cái gì mới, đối lập với tình trạng trước đó.

Ví dụ:

These days most people are using internet instead of read book

Lưu ý về thì hiện tại tiếp diễn

Những từ không chia ở thì hiện tại tiếp diễn

1. Want

2. Like

3. Love

4. Prefer

5. Need

6.  Believe

7. Contain

8. Taste

9. Suppose

10. Remember

11. Realize

12. Understand

13. Depend

14.  Seem

15. Know

16. Belong

 

17. Hope

18. Forget

19. Hate

20. Wish

21. Mean

22. Lack

23. Appear

24. Sound

Các quy tắc khi thêm đuôi –ing vào sau động từ

1. Quy tắc chung trong cách thêm ING: thông thường, chúng ta chỉ việc thêm đuôi “-ING” vào sau động từ.

Ví dụ:

  • Go → going
  • Speak → speaking

2. Quy tắc bỏ “E” ở cuối khi thêm ING: Với những động từ tận cùng bằng “E” (câm), chúng ta bỏ “E” và thêm ING.

Ví dụ:

  • Change → changing
  • Have → having

Tuy nhiên, với động từ tận cùng bằng “EE”, tức 2 chữ E, thì giữ nguyên và thêm ING như bình thường.

Ví dụ:

  • Free → freeing
  • See → seeing

3. Quy tắc gấp đôi phụ âm cuối khi thêm ING: Với động từ 1 âm tiết, tận cùng bằng “Nguyên âm + Phụ âm” (Trừ h, w, x, y), ta gấp đôi phụ âm và thêm ING.

Ví dụ:

  • Stop → stopping
  • Shop → shopping

Tuy nhiên, với những động từ tận cùng bằng h, w, x, y thì ta giữ nguyên và thêm ING như bình thường:

Ví dụ:

  • Fix → fixing (vì x ở cuối)
  • Play → playing (vì y ở cuối)

Những động từ tận cùng bằng “2 nguyên âm + phụ âm”, hay “phụ âm + phụ âm” ở cuối, ta vẫn giữ nguyên và thêm ING bình thường.

Ví dụ:

  • Greet → greeting (đi trước bằng 2 nguyên âm)
  • Work → working (tận cùng bằng 2 phụ âm)

4. Với động từ 2 vần, TRỌNG ÂM rơi vào âm tiết cuối, tân cùng bằng “nguyên âm + phụ âm”, ta gấp đôi phụ âm và thêm ING.

Ví dụ:

  • Prefer /prɪˈfɜːr/ → preferring
  • Transfer /trænsˈfɜːr/ → transferring

Lưu ý: với động từ tận cùng bằng chữ “L”, thì giữa người Anh và người Mỹ có quy tắc thêm ING khác nhau. Người MỸ sẽ không gấp đôi “L” ở cuối, trong khi người ANH lại gấp đôi chữ “L” cuối cùng.

Ví dụ:

  • Travel → Travelling (người Anh)
  • Travel → Traveling (người Mỹ)

5. Quy tắc biến “IE” thàng “Y” rồi thêm ING: Với những động từ tận cùng bằng “IE”, bạn phải đổi IE thành “Y” và thêm ING vào sau.

Ví dụ:

  • Tie → tying
  • Lie → lying

Động từ tận cùng bằng “Y”, ta vẫn giữ nguyên “Y” và thêm ING như bình thường. Cái này khác với quy tắc thêm s, ed nhé. Nhắc để các bạn nhớ, không lại cứ theo thói quen biến “Y” thành “i” rồi thêm ING thì thành ra có hai chứ “ii” đứng cạnh nhau.

Ví dụ: Hurry → Hurrying

6. Với 3 động từ là “Traffic”, “Mimic” và “Panic”, bạn phải thêm chữ “K” ở cuối rồi mới thêm –ING.

  • Traffic → trafficking
  • Mimic → mimicking
  • Panic → panicking

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

► Trạng từ chỉ thời gian

  • now: bây giờ
  • right now: ngay bây giờ
  • at the moment: lúc này
  • at present: hiện tại
  • at + giờ cụ thể (at 12 o’lock)

Ví dụ:

I am not cooking dinner at the moment.

He is running now

Trong câu có các động từ

  • Look! (Nhìn kìa!)
  • Listen! (Hãy nghe này!)
  • Keep silent! (Hãy im lặng!)

Ví dụ: 

Look! A plane is flying in the sky

Listen! Someone is laughing

Keep silent! My mom is sleeping

Các dạng bài tập và đáp án chi tiết

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn

Bài 1: Viết dạng -ing của các động từ dưới đây.do → doing

  1. swim
  2. travel  
  3. wash
  4. cook
  5. go
  6. walk
  7. write
  8. sleep
  9. have
  10. watch

Bài 2: Hoàn thành các câu sau sử dụng động từ trong ngoặc ở thì hiện tại tiếp diễn.

  1. I am not drinking (not drink) beer; it’s only tea.
  2. My mother __________________ (buy) some food at the grocery store.
  3. Luke __________________ (not study) Japanese in the library. He’s at home with his friends.
  4. __________________ (she, run) down the street?
  5. My cat __________________ (eat) now.
  6. What __________________ (you, wait) for?
  7. Her students __________________ (not try) hard enough in the competition.
  8. All of Andy’s friends __________________ (have) fun at the party right now.
  9. My neighbours __________________ (travel) around Europe now.
  10. The little girl __________________ (drink) milk.
  11. Listen! Our teacher __________________ (speak).

Bài 3: Khoanh tròn vào đáp án đúng.

  1. Harry often ______ books from the library.
  2. borrows B. is borrowing C. are borrowing
  3. My grandfather ______ collecting stamps.
  4. is loving B. are loving C. loves
  5. She ______ her friends at a bar right now.
  6. waiting B. is waiting C. waits
  7. Nguyen Nhat Anh is a writer. He ______ a short story about a dragon.
  8. is writing B. writes C. are writing
  9. I never ______ home late.
  10. come B. is coming C. am coming
  11. My boss ______ high heels to work.
  12. doesn’t wear B. aren’t wearing C. don’t wear

Bài 4: Chia các động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn sao cho thích hợp.

  1. Some teenagers spend (spend) 9 hours a day on Facebook.
  2. A: Where is Molly? B: She __________________ (feed) her cat downstairs.
  3. __________________ (she/ need) to go and see a doctor?
  4. She usually _______________ (wash) the dishes after dinner.
  5. __________________ (your sister/ wear) sunglasses?
  6. He frequently __________________ (do) yoga.
  7. We __________________ (move) to Canada in August.
  8. My son _______________ (not practice) the piano every day.
  9. I __________________ (not like) to take selfies.
  10. Megan _________________ (go) on holiday to Cornwall this summer.
  11. When __________________ (the film/ start)?

Đáp án chi tiết

Bài 1:

  1. swimming
  2. travelling
  3. washing
  4. cooking
  5. going 
  6. walking
  7. writing
  8. sleeping
  9. having
  10. taking

Bài 2:

  1. is buying
  2. is not studying
  3. Is she running
  4. is eating
  5. are you waiting
  6. are not trying
  7. are having
  8. are travelling
  9. is drinking
  10. is speaking

 Bài 3:

  1. C. loves
  2. B. is waiting
  3. A. is writing
  4. A. come
  5. A. doesn’t wear

Bài 4:

  1. is feeding
  2. Does she need
  3. washes
  4. Does your sister wear
  5. does
  6. are moving
  7. does not practice/ doesn’t practice
  8. do not like/ don’t like
  9. is going
  10. does the film start

Mong với các kiến thức về khái niệm, cấu trúc ngữ pháp, dấu hiệu nhận biết và các lưu ý cần nhớ kết hợp cùng các ví dụ và bài tập mà WowEnglish đã tổng hợp trên đây sẽ giúp bạn chinh phục thì hiện tại tiếp diễn (The Present Continous) một cách dễ dàng hơn. Nếu gặp khó khăn trong giao tiếp Tiếng Anh hãy liên hệ: 0982.900.085 đội ngũ giảng viên WowEnglish sẽ trực tiếp hỗ trợ bạn.

Comments are closed.