0982.900.085

Từ vựng tiếng anh về hàng không
Tổng hợp các từ vựng Tiếng Anh hàng không
March 9, 2021
Từ vựng tiếng Anh về Âm nhạc
Từ vựng tiếng Anh về Âm nhạc – Vocabulary about Music
March 10, 2021

DETERMINERS – CÁC TỪ HẠN ĐỊNH TRONG TIẾNG ANH

Determiners

Determiners Từ hạn định trong tiếng Anh là một trong những cấu trúc cơ bản, đồng thời vô cùng quan trọng và thường xuyên xuất hiện rất nhiều trong các bài thi tiếng Anh. Trong bài viết này, hãy cùng WOW ENGLISH tìm hiểu về cấu trúc cũng như cách dùng chúng nhé!

Determiners

I. DETERMINERS – TỪ HẠN ĐỊNH LÀ GÌ?

Determiners Từ hạn định là từ đứng trước một danh từ hoặc một cụm danh từ và trước một tính từ. Do đó, từ hạn định không thể đứng một mình mà phải có một danh từ hoặc một cụm danh từ đi theo sau.

Các từ hạn định thường sẽ được đặt trước các danh từ xác định nhằm mục đích để chỉ một người/sự việc/sự vật cụ thể hoặc đặc biệt mà câu nói đang đề cập đến.

→Xem thêmNỘI ĐỘNG TỪ VÀ NGOẠI ĐỘNG TỪ TRONG TIẾNG ANH

II. CÁC LOẠI DETERMINERS – TỪ HẠN ĐỊNH

Các loại từ hạn định

Liệt kê

Ví dụ

Mạo từ (Articles)

a, an, the

I saw a thief last night. (Tôi thấy một tên trộm tối qua.)

Từ hạn định chỉ định (Demonstrative Determiners)

this, that, these, those

Look at these trees! They are so tall! (Nhìn những cái cây này! Chúng thật cao!)

Từ hạn định sở hữu (Possessive Determiners)

my, your, our, his, her, their, its

My uncle works at a big factory.  (Chú tôi làm việc tại một nhà máy lớn.)

Từ chỉ số lượng (Quantifiers Determiners)

all, every, some, most, much, many, few, little, any, no…

  • Linh doesn’t have much money to give. (Linh không có nhiều tiền để cho.)
  • Huy doesn’t have many cookies left. (Huy không còn nhiều bánh quy.)

Số từ (Numbers)

one, two, three, first, second, third,…..

  • Huy ordered three pies. (Huy đã đặt ba cái bánh.)
  • Linh won frist prize. (Cô đã giành giải nhất.)

Từ hạn đinh Nghi vấn (Interrogative Determiners)

whose, which, what

  • Whose book did Huy borrow? (Huy mượn sách của ai?)
  • Which books has Linh read? (Linh đã đọc cuấn sách nào?)

III. CÁCH DÙNG CÁC LOẠI TỪ HẠN ĐỊNH – DETERMINERS

1. Determiners – Từ hạn định ở dạng mạo từ (Articles)

Determiners mạo từ

  • Mạo từ là dạng từ hạn định phổ biến nhất.
  • Mạo từ gồm ba từ là: a, an và the.
  • Mạo từ được chia thành 2 loại khác nhau: Mạo từ xác định và mạo từ không xác định.

 

Mạo từ không xác định

Mạo từ xác định

Dùng với

Danh từ số ít

Cho mọi danh từ (số ít, số nhiều, đếm được và không đếm được)

Dùng khi

Người nghe / người nói chưa biết gì về đối tượng được nói đến hoặc chỉ biết một cách chung chung

Khi người nói / người nghe đã biết được đối tượng đang nói đến là ai

Ví dụ

Huy met a girl last week. (Huy gặp một cô gái tuần trước.)

The boy is kind and handsome. (Chàng trai ấy tử tế và đẹp.)

2. Từ hạn định chỉ định (Demonstrative Determiners)

  • Từ hạn định chỉ định (Demonstrative Determiners) được sử dụng để chỉ sự xa hay gần của ai đó với người nói.
  • Gồm 4 từ: this, that, these, those

 

Gần

Xa

Số ít

This

That

Số nhiều

These

Those

Ví dụ:

  • Huy likes this house. (Huy thích căn nhà này.)
  • That house over there looks lovely. (Căn nhà ở đó trông đáng yêu.)
  • These keys belong to her. (Những cái chìa khóa này là của cô ấy.)
  • Can you see those red clouds? (Bạn có thể nhìn thấy những đám mây đỏ đó không?)

3. Từ hạn định sở hữu (Possessive Determiners)

Từ hạn định sở hữu (Possessive Determiners) còn được gọi là tính từ sở hữu, được sử dụng để chỉ việc ai đó đang “sở hữu” một thứ gì đó.

Gồm 7 từ: my, your, his, her, its, our, their.

Ví dụ:

  • Linh sold her house last month. (Linh đã bán ngôi nhà của cô ấy vào tháng trước.)
  • His jacket is from the latest collection. (Áo khoác của anh ấy là từ bộ sưu tập mới nhất.)

Chú ý: 

  • Không nhằm lẫn Từ hạn định sở hữu (hay còn gọi là Tính từ sở hữu) với đại từ sở hữu.
  • Cần phân biệt ITS (của nó) với IT’S (= IT + IS), ví dụ:

    • The dog licks its fur. (Con chó liếm lông của nó.)
    • It’s raining very hard in Ha Noi. = It is raining very hard in Ha Noi. (Trời đang mưa rất lớn ở Hà Nội.)

4. Từ hạn định chỉ số lượng (Quantifiers Determiners)

Từ hạn định chỉ số lượng (Quantifiers Determiners) là những từ mô tả số lượng của một cụm danh từ.

Chỉ dùng với danh từ đếm được

Chỉ dùng với danh từ không đếm được

Dùng cho cả hai loại danh từ

a few

a number of

several

many

a majority of

every

a little

a great deal of

a large amount of

much

All

a bit of

a lot of / lots of

no / none

not any

plenty of

any

some

Ví dụ: 

  • Huy buys every book from his favourite author. (Huy mua tất cả những cuốn sách từ tác giả yêu thích của anh ấy.)
  • All students from this class passed the final exam. (Tất cả học sinh từ lớp này đã vượt qua kỳ thi cuối kỳ.)
  • Linh has no experience in sales. (Linh không kinh nghiệm trong việc bán hàng.).

5. Determiners ở dạng ENOUGH

Determiners Enough

Trong tiếng Anh, “Enough” có nghĩa là “đủ”

  • Công thức dùng với từ “Enough”: 

Enough + danh từ

  • Trong trường hợp “Enough” là trạng từ, ta có công thức sau:

Tính từ / Trạng từ / Động từ + Enough

Ví dụ:

  • There is enough food and drink for everyone at the party. (Có đủ đồ ăn và thức uống cho mọi người ở bữa tiệc.) (danh từ “food and drink”)
  • Linh hadn’t trained enough for the job. (Linh đã không được đào tạo đủ để có thể làm việc.) (động từ “train”)
  • This car isn’t big enough for all of us. (Cái xe này không đủ lớn cho tất cả chúng ta.) (tính từ “big”)
  • Huy didn’t go early enough. (Huy đã không đi đủ sớm.) (trạng từ “early”)

→Xem thêm: Cấu trúc ENOUGH trong tiếng Anh – Tổng hợp kiến thức

6. Determiners ở dạng số từ (Numbers)

Determiners ở dạng số từ sẽ gồm số đếm và số thứ tự:

  • Số đếm: one, two, three,….
  • Số thứ tự: first, second, third,…

Ví dụ:

  • There are at least three hundred people at the concert. (Có ít nhất ba trăm người ở buổi biểu diễn.)
  • Huy has just made his third score. (Huy đã ghi bàn thứ ba.)
  • The first two people who answer correctly will get 10 point. (Hai người đầu tiên trả lời chính xác sẽ nhận được điểm 10.)

7. Từ hạn đinh nghi vấn (Interrogative Determiners)

Interrogative Determiners sẽ gồm 3 từ: which, what, whose.

Cách dùng Ví dụ
Whose” dùng để thể hiện ý nghĩa cái gì đó “thuộc về ai đó”. “Whose” thường được sử dụng nhiều trong các câu liên quan đến mệnh đề quan hệ – đại từ quan hệ. Whose bike was stolen? (Cái xe đạp của ai đã bị đánh cắp?)
“What” được sử dụng để hỏi thông tin cụ thể về một điều gì đó. What sports does Huy like? (Huy thích môn thể thao nào?)
“Which” cũng được sử dụng để hỏi thông tin cụ thể về một điều gì đó, tuy nhiên sự khác biệt là hỏi từ một tập hợp đã cố định sẵn. (Người hỏi đã có một vài lựa chọn nhất định và hỏi người được hỏi là họ thích cái nào trong số đó) Which house does Linh like? The gray one or the pink one? (Linh thích ngôi nhà nào? Màu xám hay màu hồng?)

8. Determiners chỉ sự khác biệt

Có 3 từ hạn định chỉ sự khác biệt, đó là: another, other và the other.

Cách dùng của 3 từ này là:

Cách dùng Ví dụ:
Another: dùng để chỉ một cái gì đó khác, hoặc thêm vào cái đã nói đến trước đó (Dùng với danh từ số ít)

Would you like another bag of chip? (Bạn có muốn thêm một gói khoai tây không?)

Another reason to accept his offer is…. (Một lý do khác để chấp nhận đề nghị của anh ấy là…)

Other: dùng để chỉ một cái gì đó khác hẳn với cái đã nói đến trước đó (Dùng với danh từ số nhiều)

I have no other place to go. (Tôi không có nơi nào khác phải đi)

There are other options that you could try. (Có những lựa chọn khác mà bạn có thể thử)

The other: dùng để chỉ đến (những) cái còn lại trong (những) cái đã nói đến trước đó (Dùng với danh từ số ít hoặc số nhiều)

I enjoyed the first-half of the movie but I didn’t like the other half. (Tôi thích nửa đầu của bộ phim những tôi không thích nửa còn lại.)

Where is the other bag of chip? (Cái gói khoai tây còn lại đâu?)

Bài viết trên đây là những kiến thức cơ bản và dễ hiểu nhất về Determiners – Từ hạn định mà chúng tôi muốn chia sẻ với các bạn. Hy vọng bài viết này sẽ giúp các bạn cảm thấy từ hạn định không còn là rắc rối và ai cũng có thể vận dụng đúng cách, diễn đạt trôi chảy, chính xác trong hoàn cảnh mà mình muốn sử dụng.

Nếu còn thắc mắc hay cần tư vấn thêm, bạn đừng ngần ngại hãy liên hệ với chúng tôi. WOW ENGLISH giúp bạn chinh phục ngôn ngữ chung của thế giới một cách nhanh chóng, dễ dàng nhất.

Hãy để Wow English là nơi học tiếng anh giao tiếp cuối cùng của bạn, với bảo hiểm chuẩn đầu ra bằng hợp đồng kèm thẻ bảo hành kiến thức trọn đời!

phuong-phap-hoc-tieng-anh-giao-tiep

GIAO TIẾP TỰ TIN

HỌC PHÍ13.600.000VNĐ

  • Lịch học: Từ 4 đến 6 tháng – 2h/Buổi- 2-3 Buổi/1 tuần
  • Giảng viên Việt Nam + Giảng viên nước ngoài + Trợ giảng + Care Class kèm 1-1

 

Cuộc đời có rất nhiều thứ cần phải làm, nên học tiếng Anh là phải thật nhanh để còn làm việc khác, hiện nay Tiếng Anh là cái BẮT BUỘC PHẢI GIỎI bằng mọi giá

Và "hành trình ngàn dặm luôn bắt đầu từ 1 bước đầu tiên" nhanh tay đăng kí học ngay hôm nay để có thể nói tiếng Anh thành thạo chỉ sau 4-6 tháng nữa

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN, WOW ENGLISH SẼ TƯ VẤN MIỄN PHÍ


Comments are closed.