0982.900.085

Viết lại câu tiếng Anh - Tổng hợp các cấu trúc phổ biến

Tính từ đi với giới từ – Tổng hợp kiến thức
October 27, 2020
Màu sắc trong tiếng Anh
TỪ VỰNG VỀ MÀU SẮC TRONG TIẾNG ANH
October 28, 2020

Viết lại câu tiếng Anh – Tổng hợp các cấu trúc phổ biến

Viết lại câu là một dạng bài tập rất phổ biến và quen mặt trong các bài thi tiếng Anh. Vậy có những cấu trúc viết lại câu tiếng Anh phổ biến nào và các cấu trúc này được sử dụng ra sao? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây của Wow English nhé!

viết lại câu tiếng Anh

Khi nào sử dụng cấu trúc viết lại câu tiếng Anh?

Ngoài việc áp dụng các cấu trúc viết lại câu trong các bài thi tiếng Anh thì chúng ta có thể sử dụng các cấu trúc này trong giao tiếp thường ngày hoặc trong các văn bản tiếng Anh. 

Chúng ta có thể sử dụng các cấu trúc viết lại câu tiếng Anh trong các trường hợp sau:

  • Khi ta muốn sử dụng dạng khác của từ ngữ trong câu
  • Khi ta muốn sử dụng một cấu trúc hay công thức đặc thù nào đó 
  • Khi ta muốn chuyển câu từ chủ động sang bị động
  • Khi ta muốn chuyển câu từ trực tiếp sang gián tiếp
  • Khi ta sử dụng các cấu trúc đảo ngữ trong tiếng Anh

 

Các cấu trúc viết lại câu tiếng Anh phổ biến

Cấu trúc viết lại câu đề nghị

   Let’s + V
= Shall we + V
= How / What abour + V_ing
= Why don’t we + V
= In my opinion, S + V
= S + suggest that + S + (should) + V

Ví dụ: 

  • Let’s go picnic this weekend. (Hãy đi dã ngoại cuối tuần này) 
  • Shall we go picnic this weekend? (Chúng ta sẽ đi dã ngoại cuối tuần này chứ?)
  • How / What about goinf picnic this weekend? (Đi dã ngoại cuối tuần này thì sao?)
  • Why don’t we go picnic this weekend? (Tạo sao chúng ta không đi dã ngoại cuối tuần này?)
  • In my opinion, we should go picnic this weekend. (Theo tôi, chúng ta nên đi dã ngoại cuối tuần này.)
  • I suggest that we should go picnic this weekend. (Tôi đề nghị rằng chúng ta nên đi dã ngoại cuối tuần này.)

ĐỌC THÊM: Câu đề nghị trong tiếng Anh

Cấu trúc viết lại câu ước

Cấu trúc viết lại câu với câu ước trong tiếng Anh gồm có ba dạng, được chia theo thì của câu: 

Ở thì tương lai

   S1 + wish + S2 + would / could + V
= If only + S2 + would / could + V

Ví dụ: 

  • Henry wishes he could become a famous singer. (Henry ước rằng cậu ấy có thể trở thành một ca sĩ nổi tiếng.)
  • If only Henry could be a famous singer. (Giá như Henry có thể trở thành một ca sĩ nổi tiếng.)

Ở thì hiện tại

   S1 + wish + S2 + V_ed
= If only + S2 + V_ed

Ví dụ: 

  • I wish she went to school on time. (Tôi ước rằng cô ấy đến trường đúng giờ.)
  • If only she went to school on time. (Giá như cô ấy đến trường đúng giờ.)

Ở thì quá khứ

   S1 + wish + S2 + had + PII
= S1 + wish + S2 + could / would have + PII
= If only + S + had + PII

Ví dụ: 

  • I wish I had kept studying French. (Tôi ước mình đã tiếp tục học tiếng Pháp.)
  • I wish I would have keep studying French. (Tôi ước mình đã có thể tiếp tục học tiếng Pháp.)
  • If only I had kept studying French. (Giá như tôi đã tiếp tục học tiếng Pháp.)

Cấu trúc viết lại câu tường thuật dạng bị động 

Câu chủ động

Câu bị động

People / They + say / said that + S + V

It be sais that + S + V

S + be said to + V (Ở thì hiện tại.)

S + be said to have PII (Ở thì quá khứ.)

Ví dụ: 

  • People say that Jacob is a single father. (Mọi người nói rằng Jacob là một ông bố đơn thân.)
  • It is said that Jacob is a single father. (Người ta nói rằng Jacob là một ông bố đơn thân.)
  • Jacob is said to be a single father. (Jacob được cho là một ông bố đơn thân.)

Cấu trúc viết lại câu điều kiện

Có 2 dạng biến đổi của cấu trúc viết lại câu điều kiện 

Khi 2 mệnh đề được nối với nhau bằng SO

   Clause 1, so + clause 2
= If clause 1, clause 2

Ví dụ: 

  • Mary studied hard for the exam, so she got a high score. (Mary học chăm chỉ cho bài kiểm tra nên cô ấy đã được điểm cao.)
  • If Mary hadn’t studied hard for the exam, she couldn’t have got a high score. (Nếu Mary không học chăm chỉ cho bài kiểm tra, cô ấy đã không được điểm cao.)

Khi 2 mệnh đề được nối với nhau bằng BECAUSE

   S1 + wish + S2 + had + PII
= S1 + wish + S2 + could / would have + PII
= If only + S + had + PII

Ví dụ:

  • Because she wants to lose weight, she is on a diet. (Vì cô ấy muốn giảm cân, cô ấy đang ăn kiêng.)
  • If she were not in s diet, she couldn’t lose weight. (Nếu cô ấy không ăn kiêng, cô ấy không thể giảm cân.)

Cấu trúc viết lại câu nguyên nhân kết quả

   Because / Since / As + S + V , clause ……..
= Because of / As a result / Due to + N / V_ing, clause 

Ví dụ: 

  • Because she went to bed late lastnight, she gets up late this morning. (Vì cô ấy ngủ muộn tối qua, cô ấy dậy muộn sáng hôm nay.)
  • Due to having gone to bed late last night, she gets up late this morning. (Vì ngủ muộn tối qua, cô ấy dậy muộn sáng hôm nay.)

Cấu trúc viết lại câu với so ……. that / such ……… that

   S + V + so + Adj + that + clause
= It + be + such + (a/an) + adj + N + that + clause
= S + be + too + Adj + (for sb) + to_V

Ví dụ: 

  • This film is so amazing that I can watch it several times. (Bộ phim này hay đến nỗi tôi có thể xem nó vài lần.)
  • It is such an amazing film that I can watch it several times. (Đây là một bộ phim hay đến nỗi tôi có thể xem nó vài lần.)
  • This film is too amazing for me to not watch several times. (Bộ phim này quá hay khiến tôi không thể không xem vài lần.)

ĐỌC THÊM: Cấu trúc So that / Such that

 

Một số cấu trúc viết lại câu tiếng Anh khác 

Cấu trúc tương đương Nghĩa Ví dụ 
   Need + to_V 
= Necessary (for sb) + to_V
Cần thiết để làm gì
 
I need to talk to you. (Tôi cần nói chuyện với bạn)
= It’s necessary for me to talk to you.
   It takes sb + time + to_V                        
= Sb spend + time + V_ing
Dành bao nhiêu thời gian để làm gì    Ví dụ: 
It takes me 30 minutes to walk to school. (Tôi dành 30 phút để đi đến trường.)
= I spend 30 minutes walking to school.
 S + should/had better/ought to + V 
= It’s high/about time + S + V_ed                                      
Đã đến lúc làm gì                 
 
Ví dụ:
He should go to bed. (Cậu ấy nên đi ngủ.)
= It about time he went to bed.      
 S + be + too + adj + to_v
= S + be + not + adj (ngược lại) enough + to_V
Quá …. Để làm gì Jenny is too short to reach the shelf. (Jenny quá thấp để chạm đến cái giá.)
= Jenny is not tall enough to reach the shelf.
   Though/Although/Even though + S + V, clause
= In spite of/Despite + N / V_ing, clause 
Mặc dù …….., …….. Ví dụ: 
Although he was sick, he went to school. (Mặc dù anh ấy bị ốm, anh ấy vẫn đến trường.)
= Despite being sick, he went to school.
   S + not + V + any more
= S + no more + V
= No longer + đảo ngữ
Không …….. nữa Ví dụ:
I don’t meet him any more. (Tôi không gặp anh ấy nữa.)
= I no more meet him.
= No longer do I meet him. 
 S + be + used to + N/V_ing 
= S + be accustomed + N/V_ing
Đã quen với ……
 
Ví dụ: 
Kaylee is used to staying up late. (Kaylee quen với việc ngủ muộn.)
= Kaylee is accustomed staying up late. 
   S + prefer doing sth to doing sth
= S + would rather do sth than do sth
Thích làm gì hơn Ví dụ: 
Dan prefers watching movies to playing games. (Dan thích xem phim hơn là chơi game.)
= Dan would rather watch movies than play games.
   It’s one’s duty to do sth
= S + be + supposed to do sth
Có nghĩa vụ làm gì Ví dụ: 
It’s your duty to take care of children. (Đây là nghĩa vụ của bạn để chăm sóc bọn trẻ.)
= You are supposed to take care of children.
   It’s not worth (for sb) + V_ing
= There is no point in + Ving 
Không đáng để làm gì Ví dụ:
It’s not worth for you to meeting him. (Điều đó không đáng để bạn gặp anh ta.)
= There is no point in meeting him.

 

Một số cụm từ tương đương trong các cấu trúc viết lại câu tiếng Anh

To look at = To have a look at                                       : Nhìn vào

To think about = To give thought about                         : Nghĩ về    

To be determined to = To have a determination to        : Dự định làm gì

To know about = To have knowledge of                        : Biết về 

To tend to = To have intention of + V_ing                      : Có ý định làm gì

To discuss sth = To have a discussion about th            : Thảo luận về 

Can = To be able to = To be possible                            : Có khả năng

To decide to = To make a decision to                            : Quyết định làm gì

To understand = To be aware of                                    : Hiểu về

To call sb = To give sb a call                                          : Gọi cho ai đó

To try to = To make an effort/attempt to                         : Cố gắng làm gì

To ask sb to do sth + To have sb do sth                         : Có ai đó làm gì

To remember = To not forget                                          : Nhớ để làm gì

To like = To keen on = To be interested in                      : Thích thú với 

 

Lưu ý khi sử dụng các cấu trúc viết lại câu tiếng Anh

Một số lưu ý khi sử dụng các cấu trúc câu trong tiếng Anh

  • Câu được viết lại phải cùng thì với câu gốc
  • Câu được viết lại phải đảm bảo đúng ngữ pháp
  • Câu được viết lại phải có nghĩa không đổi với câu đã cho

 

Bài tập về các cấu trúc viết lại câu tiếng Anh và đáp án

Bài tập bổ trợ: Viết lại câu có sử dụng từ trong ngoặc

1. Jenny is supposed to cook dinner today. (duty)

=> ……………………………………………………………………………………………………….

2. We spend two weeks preparing for this trip. (take)

=> ……………………………………………………………………………………………………….

3. She doesn’t know anything about computer. (knowledge)

=> ……………………………………………………………………………………………………….

4. Shall we go to the cinema tomorrow? (Why)

=> ……………………………………………………………………………………………………….

5. I haven’t met her before. (first)

=> ……………………………………………………………………………………………………….

6. After graduating, I don’t talk to him any more. (No longer)

=> ……………………………………………………………………………………………………….

7. I didn’t have a map, so I got lost. (If)

=> ……………………………………………………………………………………………………….

8. People said Danny is an warm-hearted person. (to be)

=> ……………………………………………………………………………………………………….

Đáp án chi tiết

1. It’s Jenny’s duty to cook dinner today.

2. It takes us two weeks to prepare for this trip.

3. She doesn’t have any knowledge of computer.

4. Why don’t we go to the cinema tomorrow?

5. This is the first tim I have met her.

6. After graduating, no longer do I talk to him.

7. If I had had a map, I wouldn’t have got lost.

8. Danny was said to be an warm-hearted person. 

Trên đây là kiến thức ngữ pháp tổng hợp về các cấu trúc viết lại câu tiếng Anh. Ngoài những cấu trúc được liệt kê ở bài viết trên, trong tiếng Anh còn rất nhiều các cấu trúc viết lại câu khác mà các bạn sẽ tích lũy được trong quá trình học tập và sử dụng ngôn ngữ này. 
 

HOẶC ĐỂ LẠI THÔNG TIN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Chỉ cần điền đầy đủ thông tin  bên dưới, tư vấn viên của WOWENGLISH sẽ gọi điện và tư vấn hoàn toàn miễn phí cho bạn!



XEM THÊM CÁC KHÓA HỌC


 

Comments are closed.