0982.900.085

LIÊN TỪ TRONG TIẾNG ANH

CÁCH HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP HIỆU QUẢ
October 19, 2020
CÁCH THUYẾT TRÌNH HAY
October 20, 2020

LIÊN TỪ TRONG TIẾNG ANH

Liên từ trong tiếng Anh

Khi nhắc đến liên từ trong tiếng Anh, chắc hẳn các em sẽ nghĩ ngay đến những liên từ dùng để kết nối các câu như and, after, before, as soon as,… Nhưng liệu rằng nó chỉ có một cách sử dụng như vậy? Và nó có những liên từ thông dụng nào? Để trả lời cho câu hỏi này, các em hãy tham khảo bài viết dưới đây của Wow English nhé!   Liên từ trong tiếng Anh  

Khái niệm liên từ trong tiếng Anh

Đúng như tên gọi, liên từ dùng để liên kết các câu đơn lại để tạo thành một câu ghép hoàn chỉnh. Nó được sử dụng để diễn đạt các ý phức tạp bằng cách ghép những câu đơn giản lại, mỗi liên từ lại mang một ý nghĩa khác nhau, thể hiện mối quan hệ ý nghĩa những câu mà nó nối lại. Ví dụ: I don’t like drinking milk tea, so I ordered a cup of tea. (Tôi không thích uống trà sữa, nên tôi gọi một tách trà) Ở ví dụ trên, hai mệnh đề là “I don’t like drinking milk tea” và “I ordered a cup of tea” là hai mệnh đề hoàn toàn độc lập, nhưng khi được liên kết bởi liên từ “so” thì chúng lại có quan hệ nhân quả. Việc tôi gọi một tách trà là kết quả của việc tôi không thích uống trà sữa.

Phân loại và cách sử dụng liên từ trong tiếng Anh

Phân loại Liên từ Cách dùng Ví dụ
Liên từ kết hợp For Giải thích lý do hay mục đích. I learn vocabulary every day, for I want to learn English more easily. (Tôi học từ vựng mỗi ngày, vì tôi muốn học tiếng Anh dễ dàng hơn)
And Thêm hoặc bổ sung vào một thứ khác. I go to the Union park and walked around . (Tôi đến công viên Thống Nhất và đi dạo vòng quanh)
Nor Bổ sung một ý phủ định vào một ý phủ định đã nêu ra trước đó. I don’t like playing sports nor listening music. I’m just keen on watching film. (Tôi không thích chơi thể thao hay nghe nhạc. Tôi chỉ quan tâm đến xem phim)
But Diễn tả sự đối lập, ngược nghĩa. He drives fast but recklessly. (Anh ấy lái xe nhanh nhưng ẩu)
Or Trình bày thêm một lựa chọn khác. You can study English or Japanese. (Bạn có thể học tiếng Anh hoặc tiếng Pháp)
Yet Nói về một kết quả hoặc một ảnh hưởng của hành động, sự việc được nhắc đến ngay trước đó. I took a airpod with me on my holiday, yet I didn't listen a single song. (Tôi đã mang theo một chiếc airpod vào kỳ nghỉ của mình, nhưng tôi chưa nghe một bài hát nào)
So Nói về một kết quả hoặc một ảnh hưởng của hành động, sự việc được nhắc đến trước đó. It's cloudy, so I'll bring an umbrella. (Trời có đám mây đen, vì thế tôi sẽ mang theo ô)
Liên từ tương quan Either…or Diễn tả sự lựa chọn: hoặc là cái này, hoặc là cái kia. We will watch either a play or a movie. (Chúng tôi sẽ xem một vở kịch hoặc một bộ phim)
Neither…nor Phủ định kép: Không cái này cũng không cái kia. They went neither camping nor fishing. (Họ không đi cắm trại hay câu cá)
Both…and Lựa chọn kép: Cả cả này…cả cái kia I want both the bread and the pizza. (Tôi muốn cả bánh mì và pizza)
Not only… But also Lựa chọn kép: không những cái này mà cả cái kia. I will eat them both: not only the bread but also the pizza. (Tôi sẽ ăn cả hai: không chỉ bánh mì mà còn cả pizza)
Whether…or Diễn tả nghi vấn giữa hai đối tượng: liệu cái này…hay cái kia. I didn’t know whether you’d want the bread or the pizza, so I got you both. (Tôi không biết bạn muốn bánh mì hay pizza, vì vậy tôi đã lấy cho bạn cả hai)
As…as So sánh bằng: bằng, như Basketball isn’t as fun as volleyball. (Bóng rổ không thú vị như bóng chuyền)
Such…that/ So…that Quan hệ nhân quả: quá…đến nỗi mà. The weather was so hot that I didn't want to go outside. (Thời tiết quá nóng đến nỗi mà tôi không muốn ra ngoài)
Rather…than Diễn tả lựa chọn: hơn là…thay vì… I’d rather drink milk than milk tea. (Tôi thích uống sữa hơn là trà sữa)
Liên từ phụ thuộc After Diễn tả quan hệ về thời gian. My brother watches TV after he finished his homework. (Em trai tôi xem phim sau khi cậu ấy làm xong bài tập về nhà.
Before My mother wakes up before the cock crows. (Mẹ tôi thức dậy trước khi gà gáy)
When I had a ball when I was a child. (Tôi có một quả bóng khi tôi còn nhỏ)
While I was washing dishes while my mother was talking about with my father. (Tôi đang rửa bát trong khi mẹ tôi nói chuyện với bố tôi)
Until I will stayed here until the rain stops. (Tôi sẽ ở đây cho đến khi tạnh mưa)
Although Diễn tả quyết tâm của ai khi làm việc gì đó, hoặc diễn tả hai hành động trái ngược nhau. Although she is very old, she goes jogging every morning. (Dù đã cao tuổi nhưng sáng nào bà cũng chạy bộ) Ta có thể viết lại câu trên bằng despite: Despite hers old age, she goes jogging every morning.
Though
Eventhough
Despite
Inspite of
Because Diễn tả guyên nhân của một hành động nào đó. We didn’t go to school today because it rained so heavy. (Hôm nay chúng tôi không đi học bởi vì trời mưa rất nhiều)
Since
Because of
In order that Diễn tả mục đích của một hành động nào đó. I left early so that I wouldn’t be caught in the traffic jam. (Tôi ra sớm để không bị kẹt xe)
In case Giả định về một hành động nào đó. Incase it rains, bring an umbrella. ( Đề phòng trời mưa, hãy mang theo ô)

Phân biệt liên từ với giới từ

Điểm khác nhau giữa giới từ và liên từ

  • Sau giới từ không được là một mệnh đề.
  • Sau liên từ có thể có một mệnh đề.

Ví dụ: My mother couldn’t go out because of the rain. (Mẹ tôi đã không thể ra ngoài vì trời mưa) → Vì “the rain” không phải là mệnh đề, nó là một cụm danh từ nên ở câu này ta phải dùng giới từ because of. My mother couldn’t go out because it was raining. (Mẹ tôi đã không thể ra ngoài vì trời đang mưa) → Vì “it was raining” là một mệnh đề, nên câu này ta không thể dùng giới từ because of mà ta phải dùng liên từ because.

Các loại liên từ thông dụng

 

Liên từ Dịch nghĩa
FOR Cho
AND
NOR Nor
BUT But
OR Hoặc
YET Chưa
SO Vì Vậy
EITHER…OR Hoặc…hoặc
NEITHER … NOR Không…cũng không
BOTH … AND Cả…và
NOT ONLY … BUT ALSO Không chỉ…mà cả cái kia
WHETHER … OR Liệu cái này…cái kia
AS …AS Bằng, như
SUCH… THAT / SO … THAT Quá…đến nỗi mà
SCARECELY … WHEN / NO SOONER … THAN Ngay khi
RATHER … THAN Hơn là, thay vì
AFTER / BEFORE Sau khi/trước khi
ALTHOUGH / THOUGH / EVEN THOUGH Mặc dù
AS Bởi vì
AS LONG AS Chừng nào mà…miễn là
AS SOON AS Ngay khi mà
BECAUSE / SINCE Bởi vì
EVEN IF Kể cả khi
IF / UNLESS Nếu/Nếu không
ONCE Một khi
NOW THAT Vì giờ đây
SO THAT / IN ORDER THAT Để
UNTIL Cho đến khi
WHEN Khi
WHERE Nơi
WHILE Nhưng
IN CASE / IN THE EVENT THAT Phòng khi, trong trường hợp

5. Bài tập và đáp án chi tiết

Bài tập chọn đáp án chính xác

1. The sky is cloudy. ________, we go to the beach. A. Consequently           B. Nevertheless        C. Even though        D. In spite of 2. I turned on the fan __________ the room so hot. A. due to                       B. despite                 C. even though         D. because 3. Lisa and Linda will meet you at the restaurant tonight ________ we can find a baby-sitter. A. although                   B. unless                   C. otherwise             D. only if 4. John showed up for the meeting ________ I asked her not to be there. A. because             B. despite                 C. provided that         D. even though 5. You must lend her the money for the trip. ________, she won’t be able to go. A. Consequently           B. Nevertheless        C. Otherwise            D. Although Trên đây là những kiến thức tổng quan về liên từ trong tiếng Anh được đội ngũ giảng viên WowEnglish biên soạn. Hy vọng các em có thể sử dụng thành thạo từ loại vô cùng phổ biến này. Để nhận đáp án bài tập và những tài liệu về các từ loại trong tiếng Anh, các em điền thông tin vào phiếu thông tin dưới đây nhé!

HOẶC ĐỂ LẠI THÔNG TIN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Chỉ cần điền đầy đủ thông tin bên dưới, tư vấn viên của WOWENGLISH sẽ gọi điện và tư vấn hoàn toàn miễn phí cho bạn và!


XEM THÊM CÁC KHÓA HỌC


Comments are closed.