0982.900.085

Danh từ Đếm được và Không đếm được Thường Gặp (Countable & Uncountable nouns) - Phân biệt

Tiếng anh về đồ dùng học tập
#62 ĐỒ DÙNG HỌC TẬP BẰNG TIẾNG ANH [HÌNH ẢNH] – CÁCH ĐỌC, PHIÊN ÂM ĐẦY ĐỦ
January 30, 2021
56 CÁC LOẠI QUẢ BẰNG TIẾNG ANH BẰNG HÌNH ẢNH (CÓ PHIÊN ÂM)
#56 CÁC LOẠI QUẢ BẰNG TIẾNG ANH BẰNG HÌNH ẢNH (CÓ PHIÊN ÂM)
January 30, 2021

Danh từ Đếm được và Không đếm được Thường Gặp (Countable & Uncountable nouns) – Phân biệt

DANH TỪ ĐẾM ĐƯỢC VÀ DANH TỪ KHÔNG ĐẾM ĐƯỢC

Danh từ đếm được và danh từ không đếm được là dạng kiến thức tưởng chừng không có gì phức tạp nhưng lại khiến nhiều bạn học gặp không ít khó khăn trong việc phân biệt và sử dụng chúng trong cả giao tiếp hằng ngày và làm bài tập luyện tập. Mặc dù ít có, thậm chí hầu như là không có hoặc ít thấy những bài tập nào mà có đề bài đề cập yêu cầu sử dụng kiến thức về danh từ đếm được và không đếm được, nhưng thực chất đó là những bài tập phân biệt a/an/the, chia dạng động từ hay danh từ đúng cho chủ ngữ trong câu.

Đừng lo, ngày hôm nay, Trường Anh ngữ Wow English sẽ cùng các bạn ôn tập lại các kiến thức về danh từ đếm được và danh từ không đếm được và đi làm bài tập phân biệt hai dạng danh từ này nhé!

Danh từ Đếm được và Không đếm được Thường Gặp (Countable & Uncountable nouns) - Phân biệt

Danh từ đếm được (Countable nouns) là gì?

Danh từ đếm được dùng dành cho những thứ chúng ta có thể đếm bằng số. 

  • Ví dụ như: Five books(5 quyển sách), a dozen pencils(một tá bút chì), three dogs(3 con chó),…

Danh từ đếm được có 2 dạng: danh từ số ít và danh từ số nhiều

Danh từ số ít có thể dùng với định từ “a” hoặc “an” hoặc “one”. 

Danh từ số nhiều được chia theo quy tắc thêm đuôi s/es tùy vào chữ cái kết thúc của danh từ. Danh từ đếm được số nhiều có thể được dùng với các số đếm như: five, three, ten,… hay các từ và cụm từ như: dozen, a lot of, many,… 

Số ít Số nhiều
A dog Two dogs
One man Three men
An orange Five oranges
One photo Tens photos
One shoe

A pair of shoes

Quy tắc chia thêm s/es vào danh từ đếm được số nhiều:

1/ Thêm es: Đối với những danh từ kết thúc bằng O, X, Z, CH, SH

Ta có một câu mẹo để nhớ được quy tắc này đó là: “Sông Xanh Ông CHẳng SHợ Zì”

Lưu ý: một số trường hợp, các danh từ kết thúc bằng O, nếu trước O là phụ âm thì thêm đuôi _es như trên, còn nếu trước O là nguyên âm hoặc các từ vay mượn của nước ngoài thì chỉ cần thêm _s, như: radio – radios, piano – pianos, photo – photos.

Các danh từ tận cùng là _y, và trước y là một phụ âm, ta chuyển y dài thành i ngắn và thêm đuôi es

  • Ví dụ: country – countries, hobby – hobbies, fly – flies,…

Các danh từ tận cùng là _y và trước y là một nguyên âm, ta chỉ thêm s vào danh từ (mà không cần chuyển y dài thành i ngắn như trên)

  • Ví dụ: boy – boys, day – days, key – keys,…

Danh từ tận cùng bằng _f hoặc _fe bao gồm calf, half, knife, leaf, life, loaf, self, thief, wife, wolf, ta bỏ _f hoặc _ef rồi thêm vào _ves.

  • Ví dụ: knife – knives, wolf – wolves,…

Còn các danh từ còn lại kết thúc bằng _f hoặc _ef khác, chỉ thêm  _s

  • Ví dụ: roof – roofs, belief – beliefs, cliff – cliffs,…

2/ Thêm s: tất cả các danh từ còn lại

  • Ví dụ: lime – limes, bottle – bottles, car – cars,…

Ngoài ra còn một số danh từ đếm được có dạng số ít và số nhiều giống nhau như: aircraft, sheep, fish. Chúng ta chỉ có thể phân biệt được dạng số ít và số nhiều của chúng dựa vào số đếm đứng trước chúng.

  • Ví dụ: a sheep, an aircraft, two fish,…

Khi đặt câu hỏi về số lượng cho danh từ đếm được, ta sử dụng “How many?”

Ví dụ: 

  • How many fans does Binz have? (Binz có bao nhiêu người hâm mộ rồi?)
  • I think he has millions of fans. (Tôi nghĩ anh ấy phải có đến hàng triệu người hâm mộ rồi đấy)
  • How many views does the new MV of Son Tung M-TP have? (MV ca nhạc mới của Sơn Tùng M-TP đạt bao nhiêu lượt xem rồi?)
  • It’s over 20 million views now. (Khoảng hơn 20 triệu lượt xem rồi)

Danh từ không đếm được (Uncountable nouns) là gì?

Danh từ không đếm được là những danh từ không thể sử dụng với số đếm

  • Ví dụ: milk, oil, water,…

Ta chỉ đếm được a cup of milk or two cups of milk khi chúng được định hình trong những vật thể xác định như cup(cốc, tách), box(thùng), can(can),…

Danh từ không đếm được chỉ có 1 hình thái duy nhất, vì nó không thể sử dụng với số đếm.

Một số Danh từ không đếm được (thường gặp)

Bảng Các Danh Từ Không Đếm Được (Thường Gặp) 1Bảng Các Danh Từ Không Đếm Được (Thường Gặp) 2

 

 

 

 

 

 

 

 

Phân biệt danh từ đếm được và danh từ không đếm được

 

Danh từ đếm được

Danh từ không đếm được

RULE 1 Có hai dạng: danh từ số ít và danh từ số nhiều Chỉ có duy nhất 1 dạng
RULE 2 Danh từ đếm được số ít không chia, danh từ số nhiều được chia theo quy tắc thêm đuôi s/es Không thêm s/es, không chia
RULE 3 Danh từ đếm được số ít đi với a/an hoặc one, danh từ đếm được số nhiều đi cùng với các số đếm: one, two, three,… hoặc một số cụm từ: many, a lot of,few… Đi cùng với một số từ, cụm từ chỉ số lượng: a great deal of, much, a lot of, a little of, little,…

RULE 4

Đặt câu hỏi sử dụng “How many” cộng với danh từ số nhiều đi sau

Đặt câu hỏi với “How much”

Một số trường hợp cần lưu ý khi sử dụng danh từ đếm được và danh từ không đếm được

Một số cụm từ chỉ lượng mà đằng sau có thể được sử dụng với cả danh từ đếm được và danh từ không đếm được

– Sau ‘the,  some, any, no, a lot of, lots of, plenty of, enough’ vừa có thể là danh từ đếm được vừa có thể là danh từ không đếm được.

– Danh từ time, experience vừa là danh từ đếm được, vừa là danh từ không đếm được:

+ Time với nghĩa “thời đại” hay “số lần” là danh từ đếm được

  • Ví dụ: I met him 3 times last week. (Tôi đã gặp anh ấy 3 lần vào tuần trước)

+ Time với nghĩa “thời gian” là danh từ không đếm được

  • Ví dụ: you spend a lot of time watching films. (Bạn dành quá nhiều thời gian để xem phim)

+ Experience mang nghĩa là “trải nghiệm” là danh từ đếm được

  • Ví dụ: I have many experiences in camping. (tôi đi cắm trại nhiều lần rồi)

+ Experience mang nghĩa là “kinh nghiệm” là danh từ không đếm được

  • Ví dụ: I have much experience in doing business. (Tôi có rất nhiều kinh nghiệm trong việc làm kinh doanh)

Một số các danh từ không đếm được như food, meat, money, sand, water … đôi khi được dùng như các danh từ đếm được số nhiều để chỉ các dạng, loại khác nhau của vật liệu đó.

  • Ví dụ: This is one of the foods that my dentist wants me shouldn’t eat. (Đó là một trong những loại thực phẩm mà nha sĩ khuyên tôi không nên ăn).

Bài tập về danh từ đếm được và danh từ không đếm được (có đáp án chi tiết)

Bài tập

Bài 1: Những danh từ dưới đây đếm được (Uncountable) hay không đếm được (Countable) và viết dạng danh từ số nhiều của nó (nếu có)

  1. tea →
  2. butter →
  3. song →
  4. dining room →
  5. hour →
  6. coffee →
  7. child →
  8. homework →
  9. key →
  10. orange →

Bài 2: Ghép các danh từ dưới đây với các từ phía dưới:

jam meat milk oil lemonade advice rice tea tennis chocolate
  1. a piece of _______
  2. a packet of _______
  3. a bar of _______
  4. a glass of _______
  5. a cup of _______
  6. a bottle of _______
  7. a slice of _______
  8. a barrel of _______
  9. a game of _______
  10. a jar of _______

Bài 3: Chọn đáp án đúng

  1. If you want to know the news, you can read newspaper/ a newspaper.
  2. I had two tooths/teeth taken out yesterday.
  3. Light/a light comes from the bulb.
  4. I was very busy, and I didn’t have time/ a time for lunch today.
  5. Sam was very helpful. She is always willing to give us some very useful advice/advices everytime we need when we do business in Japan.
  6. Did you raise these banana/bananas in your garden?
  7. They were very unfortunate. They had bad luck/a bad luck.
  8. I had to buy a/some bread for breakfast in grocery store.
  9. Bad news don’t/doesn’t make people happy, of course.
  10. My hair is/ My hairs are too long. I should have it/them cut a week days ago.

Đáp án

Bài 1:

  1. Không đếm được
  2. Không đếm được
  3. Đếm được, songs
  4. Đếm được, dining rooms
  5. Đếm được, hours
  6. Không đếm được
  7. Đếm được, children
  8. Không đếm được
  9. Đếm được, keys
  10. Đếm được, oranges

Bài 2:

  1. a piece of advice
  2. a packet of rice
  3. a bar of chocolate
  4. a glass of milk
  5. a cup of tea
  6. a bottle of lemonade
  7. a slice of meat
  8. a barrel of oil
  9. a game of tennis
  10. a jar of jam

Bài 3:

  1. a newspaper
  2. teeth
  3. light
  4. time
  5. advice
  6. bananas
  7. bad luck
  8. some
  9. doesn’t
  10. my hair is

Vừa rồi, các bạn đã cùng Trường Anh ngữ Wow English ôn tập lại về danh từ đếm được và danh từ không đếm được: 2 dạng danh từ số ít và danh từ số nhiều của danh từ đếm được, các từ, cụm từ chỉ lượng có thể đi với danh từ đếm được và không đếm được, cùng đi phân biệtlàm bài tập về chúng.

Các bạn có thể tìm hiểu thêm các kiến thức ngữ pháp về các loại từ khác nhau trong tiếng Anh qua các bài viết dưới đây: 

Tổng hợp kiến thức – Danh từ trong Tiếng Anh

Danh động từ trong Tiếng Anh

Trợ động từ Tiếng Anh và những điều cần lưu ý

Động từ bất quy tắc trong Tiếng Anh

Last but not least, we hope you enjoy the lesson today. And, wish you a happy studying day!!!

Nếu bạn gặp bất kỳ khó khăn gì trong qua trình học tập và sử dụng tiếng Anh, đừng ngần ngại mà hãy liên hệ với chúng mình qua phiếu dưới đây để nhận được tư vấn miễn phí nhé!

HOẶC ĐỂ LẠI THÔNG TIN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Chỉ cần điền đầy đủ thông tin bên dưới, tư vấn viên của WOWENGLISH sẽ gọi điện và tư vấn hoàn toàn miễn phí cho bạn và!


XEM THÊM CÁC KHÓA HỌC


Comments are closed.