0982.900.085

Modal Perfect (Động từ khuyết thiếu nâng cao) là gì? - Cấu trúc và cách dùng

600+ từ vựng TOEIC
Bộ 600+ từ vựng TOEIC hữu dụng đa dạng chủ đề
April 4, 2021
Phrasal verbs with Blow
Phrasal verbs with Blow: Blow up, Blow out, Blow away, Blow off, Blow down, Blow over, Blow past – Cụm động từ với Blow
April 7, 2021

Modal Perfect (Động từ khuyết thiếu nâng cao) là gì? – Cấu trúc và cách dùng

Modal Perfect - Động từ khuyết thiếu nâng cao là gì - Cấu trúc và cách dùng

Modal Perfect có lẽ là một kiến thức khá mới lạ với nhiều bạn học Tiếng Anh. Vì là một dạng cấu trúc ngữ pháp nâng cao nên chúng thường không được giảng dạy trong chương trình phổ thông.Tuy nhiên, đối với các bạn học Ielts, Toeic hay Toefl thì có lẽ đây lại là một dạng cấu trúc rất hay gặp trong các bài thi Reading và đặc biệt, nó cũng là một vũ khí đắc lực để nâng band điểm trong các bài thi Writing yêu cầu tính học thuật cao. 

Chính vì vậy ngày hôm nay, hãy cùng Wow English đi tìm hiểu tất cả các kiến thức liên quan đến Modal Perfect, như: 6 công thức của các động từ khuyết thiếu nâng cao, những lưu ý trong việc sử dụng các động từ khuyết thiếu nâng cao này và đi làm 2 bài tập luyện tập về dạng kiến thức này nhé!

Modal Perfect - Động từ khuyết thiếu nâng cao là gì - Cấu trúc và cách dùng

Modal perfect là gì?

Modal Perfect – động từ khuyết thiếu nâng cao hay còn gọi là động từ khiếm khuyết nâng cao, là dạng kiến thức nâng cao của động từ khuyết thiếu (Modal Verbs).

Động từ khuyết thiếu nâng cao được dùng để diễn tả về một sự việc nào đó đã nên, nên, không nên, hẳn là đã, có lẽ đã… xảy ra trong quá khứ dựa trên phỏng đoán của người nói.

Modal perfect có các dạng cấu trúc nào?

Có tổng cộng 6 cấu trúc về Modal perfect tương ứng với mỗi từ hoặc một nhóm các động từ khuyết thiếu mà bạn cần lưu ý:

Cấu trúc 1:

Could, may, might + have + Past Participle = có lẽ đã

► Diễn đạt một điều gì đó có thể đã xảy ra hoặc có thể đúng ở quá khứ song người nói không dám chắc.

Ví dụ:

  • He could have archieve high mark but he didn't try his best. (Anh ấy có lẽ đã có thể đạt điểm cao nhưng anh ấy đã không cố gắng hết sức mình)
  • I didn’t hear the telephone ring I might have been watching film at that time. (Tôi đã không nghe thấy chuông điện thoại, lúc đó có lẽ tôi đã đang xem phim).
  • Steven might have gone to the theater yesterday. (Steven có lẽ đã đi ra rạp chiếu phim ngày hôm qua)
  • He may have been his office. (Có thể anh ấy đã ở văn phòng của mình).

► Giả định về một điều đã có thể xảy ra trong quá khứ (thực tế là nó không xảy ra).

Ví dụ:

  • Why did you leave him at home alone? He might/could have been accident. (Sao anh lại để nó đi ở nhà một mình? Nó có thể bị tai nạn/ Nhỡ nó gặp tai nạn gì đó ở nhà thì sao.
  • If you answered the phone, you could have listened to his last words. (Nếu như bạn trả lời cuộc điện thoại đó, bạn đã có thể nghe được những lời cuối cùng của ông ấy)

► Ngoài ra, với “might”, chúng ta còn có một dạng tiếp diễn của cấu trúc này:

Might + have been + V_ing

Ví dụ:

  • I didn’t hear the phone ranging. I might have been sleeping in my bedroom. (Tôi đã không nghe thấy tiếng điện thoại kêu. Có thể lúc đó tôi đang ngủ trong phòng).
  • She didn’t waved me back. She might have been paying all her attention on the show. (Cô ấy đã không vẫy tay lại. Có thể cô ấy dồn hết sự chú ý vào màn trình diễn).

(Cấu trúc này mang nghĩa giống với cấu trúc Must + have been + V_ing sẽ được đề cập ở ngay dưới đây)

Cấu trúc 2:

Must + have + Past Participle = chắc là đã, hẳn là đã

► Chỉ một kết luận logic dựa trên những hiện tượng có đã xảy ra ở quá khứ 

Ví dụ:

  • The clothes are wet. It must have rained last night. (Quần áo bị ướt. Chắc hẳn tối qua đã có mưa)
  • James achieved high mark on the exam. She must have studied very hard. (James đã đạt được điểm cao trong bài kiểm tra vừa rồi. Cậu ấy chắc hẳn đã học rất chăm chỉ)

► Ngoài ra chúng ta còn có dạng tiếp diễn của cấu trúc này:

Must + have been + V_ing: hẳn lúc đó đang

Ví dụ:

  • I didn’t answer her phone. I must have been taking a shower. (Tôi đã không trả lời điện thoại của cô ấy. Hẳn là lúc đó tôi đang tắm).
  • He didn’t hear the teacher was calling him. He must have been talking to another student. (Cậu ấy đã không nghe thấy cô giáo gọi. Chắc hẳn lúc đó anh ấy đang nói chuyện riêng với một bạn học sinh khác trong lớp).

Cấu trúc 3: 

Should + have + Past Participle = Ought to have + Past Participle = lẽ ra phải, lẽ ra nên

► Đây không phải là một lời khuyên, đây là một lời khiển trách. Dùng để diễn tả một việc lẽ ra đã phải xảy ra trong quá khứ nhưng vì lí do nào đó lại không xảy ra.

Ví dụ:

  • Marry should have done the test yesterday. (Marry lẽ ra phải hoàn thành bài kiếm tra vào hôm qua) → nhưng cô ấy đã chưa làm vì một lý do nào đó.
  • Tim should have gone to the post office this morning. (Sáng nay Tim lẽ ra phải đến bưu điện) → nhưng anh ta đã không đến.
  • The policeman shouldn’t have shot the gun to the protesters. (Cảnh sát lẽ ra không nên xả súng vào đoàn người biểu tình) → nhưng cảnh sát đã xả súng vào họ.

► Chúng ta cũng có thể dùng cụm từ "was/were supposed to + V" để thay cho "should + have + P2"

Ví dụ:

  • Tim was supposed to go to the post office this morning.
  • The policeman was supposed to do not shoot the gun to the protesters.

Cấu trúc 4:

Would + have + Past Participle: đã . . . rồi 

► Công thức này được dùng trong câu điều kiện loại 3. Dùng để diễn tả về một sự việc đã có thể xảy ra trong quá khứ nếu một hành động hoặc sự việc nào đó xảy ra ngược lại so với những gì đã thực sự xảy ra trong quá khứ.

Ví dụ:

  • If I had had enough money, I would have bought my detached house. (Nếu tôi có đủ tiền, tôi đã có thể tự mua một căn nhà cho riêng mình rồi).
  • If she hadn’t watched too much films, she would have not been short-sighted. (Nếu như cô ấy không xem quá nhiều phim thì cô ấy đã không bị cận thị).

Cấu trúc 5:

Can’t/Couldn't + have + Past Participle: không thể xảy ra

► Dùng để chỉ một sự việc gần như chắc chắn không thể xảy ra.

Ví dụ:

  • Last night, Marry can’t have gone out with John because her father didn’t allow her to go out lately. (Tối qua, Mary không thể đi chơi với John được vì bố cậu ấy không cho phép bạn ấy đi chơi muộn).
  • I couldn’t have opened the door because I lost my key. (Tôi đã không thể mở cửa nhà được vì tôi đã đánh mất chìa khóa của mình).

Cấu trúc 6:

Needn't have + Past Participle : đã không cần làm

► Cấu trúc này dùng để diễn tả những việc đã không nhất thiết cần phải làm nhưng thực tế thì nó đã được thực hiện.

Ví dụ:

  • You needn't have cooked so many dishes because parents don’t eat dinner at home. They are gonna dine out. (Bạn đã không cần phải nấu quá nhiều món ăn như vậy. Tối nay bố mẹ không ăn cơm ở nhà. Họ sẽ ăn ngoài).
  • You needn’t have handed me this document. I said that I am gonna take it by myself. (Em không cần phải đến đây để đưa tài liệu cho anh đâu. Anh đã nói rằng anh sẽ tự lấy nó mà).

Modal Perfect (Động từ khuyết thiếu nâng cao) khi sử dụng cần lưu ý những gì?

Đôi lúc could sẽ được sử dụng như dạng quá khứ của Can.

Can cũng có thể được sử dụng tương tự như vậy. Tuy nhiên, could được dùng mang ý nghĩa ít chắc chắn hơn so với can. Bạn phải dùng could khi bạn không chắc chắn về điều mà mình nói. 

Ví dụ:

  • He drives me crazy. I could kill him. (Anh ta làm cho tôi rất tức giận. Chắc tôi giết anh ta mất). 

(Không nói: He drives me crazy. I can kill him)

Bài tập về Cấu trúc Modal perfect (có đáp án chi tiết)

Bài tập:

Bài 1: Chọn đáp án đúng cho mỗi câu dưới đây: 

1. If I had a bicycle, I would/ will ride it every day. 

2. George would have gone/would go on a trip to Chicago if he had had time. 

3. Marcela didn’t come to class yesterday. She will have had/may have had an 

accident. 

4. John didn’t do his homework, so the teacher became very angry. John must 

have done/should have done his homework. 

5. Sharon was supposed to be here at nine o’clock. She must have forgotten/must 

forget about our meeting. 

6. Where do you think Juan is today? I have no idea. He should have slept/may 

have slept late. 

7. George missed class today. He might have had/might had had an accident. 

8. Robert arrived without his notebook. He could have lost/would have lost it. 

9. Thomas received a warning for speeding. He should have driven/shouldn’t 

have driven so fast. 

10. Henry’s car stopped on the highway. It may run/may have run out of gas. 

11. That can't have been/shouldn't have beenNick that you saw. 

12. You must have given/might have given me a hand! 

13. I caught a later train because I had to see/must have seen a client. 

14. I suppose Bill should have lost/might have lost his way. 

15. I didn't refuse the cake, as it should have been/would have been rude. 

16. I don't know who rang, but it could have been/must have been Jim. 

17. It was odd that you should have bought/would have bought the same car. 

18. It's a pity you didn't ask because I can't help/could have helped you. 

19. It's your own fault, you can't have/shouldn't have gone to bed so late.

Bài 2: Sử dụng các kiến thức Modal Perfect về cấu trúc “must + have + Past participle” hoặc “should + have + Past 

participle” phù hợp để hoàn thành các câu sau:

1. Hendry was deported for having an expired visa. He (have)____________ his 

visa renewed. 

2. Julietta was absent for the first time yesterday. She (be)___________ sick. 

3. The photos are black. The X rays at the airport (damage)___________ it. 

4. Blanca got a parking ticket. She (not, park) ______________ in a reserved spot, 

since she had no permit. 

5. Mary did very well on the exam. She (study)_____________ very hard. 

6. Jean did very badly on the exam. She (study)_____________ harder. 

7. German called us as soon as his wife had her baby. He (be)____ very proud. 

8. John isn’t here yet. He (forget)______________ about our meeting. 

9. Alex failed the exam. He (not, study) _____________ enough 

Đáp án chi tiết

Bài 1:

1. would 

2. would have gone 

3. may have had 

4. should have done 

5. must have forgotten 

6. may have slept 

7. might have had 

8. could have lost 

9. shouldn’t have driven 

10. may have run 

11. can’t have been 

12. might have given 

13. had to see 

14. might have lost 

15. should have been 

16. could have been 

17. would have bought 

18. could have helped 

19. shouldn’t have gone 

Bài 2:

1. should have had 

2. must have been 

3. must have damaged 

4. shouldn’t have parked 

5. must have studied 

6. mustn’t have studied 

7. must have been 

8. must have forgotten 

9. mustn’t have studied 

Vừa rồi, các bạn đã cùng Wow English đi tìm hiểu tổng hợp các kiến thức về Cấu Trúc Và Cách Dùng Của Động Từ Khuyết Thiếu Nâng Cao (Modal Perfect). Bao gồm 6 cấu trúc và cách dùng của mỗi từ và nhóm từ của các động từ khuyết thiếu: như cấu trúc Could, may, might + have + Past Participle = có lẽ đã; Must + have been + V_ing: hẳn lúc đó đang; Should + have + Past Participle; … Cuối bài, chúng ta cũng đã cùng nhau đi làm bài tập về tất cả các cấu trúc về động từ khiếm khuyết nâng cao đã được đề cập tới trong bài viết.

Bài viết đến đây là dài rồi, Wow English mong bài viết đã giúp ích các bạn trong việc ôn tập lại kiến thức về Model Perfect. 

Chúc các bạn học tập vui vẻ!

>>>Xem thêm bài viết có kiến thức liên quan: Động từ khuyết thiếu (Modal Verbs) – Tổng hợp kiến thức

Hãy để Wow English là nơi học tiếng anh giao tiếp cuối cùng của bạn, với bảo hiểm chuẩn đầu ra bằng hợp đồng kèm thẻ bảo hành kiến thức trọn đời!

phuong-phap-hoc-tieng-anh-giao-tiep

GIAO TIẾP TỰ TIN

HỌC PHÍ13.600.000VNĐ

  • Lịch học: Từ 4 đến 6 tháng – 2h/Buổi- 2-3 Buổi/1 tuần
  • Giảng viên Việt Nam + Giảng viên nước ngoài + Trợ giảng + Care Class kèm 1-1

 

Cuộc đời có rất nhiều thứ cần phải làm, nên học tiếng Anh là phải thật nhanh để còn làm việc khác, hiện nay Tiếng Anh là cái BẮT BUỘC PHẢI GIỎI bằng mọi giá

Và "hành trình ngàn dặm luôn bắt đầu từ 1 bước đầu tiên" nhanh tay đăng kí học ngay hôm nay để có thể nói tiếng Anh thành thạo chỉ sau 4-6 tháng nữa

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN, WOW ENGLISH SẼ TƯ VẤN MIỄN PHÍ


Comments are closed.