Site icon Wow English

Đảo ngữ (Inversion)- Các cấu trúc thường dùng và bài tập câu đảo ngữ

Đăng ký tư vấn cải thiện tiếng anh nhận quà miễn phí
Test và học thử 01 buổi lớp tiếng Anh online 1 kèm 1 miễn phí
Tư vấn liệu pháp tinh gọn thành thạo tiếng Anh chỉ từ 4-6 tháng
Tặng ngay thẻ bảo hành kiến thức trọn đời khi tham gia khoá học (bất kỳ khi nào bị mai một kiến thức đều được quay lại học miễn phí)

Đảo ngữ là một cấu trúc ngữ pháp thường thấy trong bài thi đánh giá năng lực tiếng Anh. Trong Tiếng Anh, các cấu trúc đảo ngữ thường rất dài nên khó nhớ và dễ gây nhầm lẫn. Nhưng bạn đừng lo, trong bài viết hôm nay WOW English sẽ tổng hợp lại toàn bộ cấu trúc đảo ngữ cùng với các ví dụ minh họa chi tiết. Hãy cùng bắt đầu nào!

I. ĐẢO NGỮ LÀ GÌ?

Đảo ngữ (Inversion) là cấu trúc mà trong đó phó từ hoặc trạng từ được đưa lên đầu câu đứng trước chủ ngữ, dùng để nhấn mạnh để nhấn mạnh vào hành động, đặc điểm, tính chất của chủ ngữ. 
Đảo ngữ khiến cho câu văn trang trọng, rõ nghĩa hơn. Khi sử dụng trong đoạn văn có thể tránh được tình trạng lặp cấu trúc câu, giúp cho đoạn văn đa dạng phong phú hơn. 

Cấu trúc đảo ngữ tổng quát là:

Phó từ/ Trạng từ + trợ động từ + S + V

Lưu ý:
– Câu ở thì nào thì trợ động từ khi đảo ngữ sẽ tương ứng với thì đó.
– Khi đã có trợ động từ rồi thì động từ sẽ để nguyên dạng.
– Ngoài ra có một vài dạng đảo ngữ không theo cấu trúc trên.

Ví dụ: 

​​​→ Never did I travel abroad alone before. (Chưa bao giờ tôi đi du lịch nước ngoài một mình.) 

Giải thích: Trong câu gốc, traveled là động từ ở quá khứ đơn. Do vậy khi chuyển sang cấu trúc đảo ngữ thì trạng từ “never” và “did” (trợ động từ của thì quá khứ đơn) được chuyển lên đầu câu, đứng trước chủ ngữ. 

II. CẤU TRÚC ĐẢO NGỮ THƯỜNG DÙNG

1. Cấu trúc đảo ngữ với TRẠNG TỪ CHỈ TẦN SUẤT

Các trạng từ chỉ tần suất trong cấu trúc đảo ngữ thường là các trạng từ mang nghĩa phủ định.  

Never/ Rarely/ Seldom/ Scarcely /Little/ Hardly ever + trợ động từ + S + V
(không bao giờ/hiếm khi/ ít khi ai đó làm gì.)
 

Ví dụ:

>>>Xem thêm: Cấu trúc Harly

2. Cấu trúc đảo ngữ với NO và NOT ANY

No/ Not any + N (danh từ) + trợ động từ + S + V

Ví dụ:

3. Cấu trúc đảo ngữ với các cụm từ có NO 

Cụm từ phủ định + trợ động từ + S + V

Các cụm từ phủ định:

Ví dụ:

4. Cấu trúc đảo ngữ với NO SOONER… THAN

No sooner + trợ động từ + S + V + than + S + V

(Vừa mới… thì đã…./ Ngay khi…. thì…)

Ví dụ:

5. Cấu trúc đảo ngữ với SO THAT và SUCH 

Such + an/a tính từ + N + that + S + V

So + tính từ/trạng từ + trợ động từ + N + that + S + V

(Cái gì…. đến mức mà…)

Lưu ý: Cấu trúc đảo ngữ với So nên có động từ “to be” thì chuyển to be lên trước chủ ngữ.
Ví dụ: 

>>> Xem thêm: Cấu trúc So that Such that

6. Cấu trúc đảo ngữ với NOT ONLY … BUT ALSO

Not only + trợ động từ + S + V  but S also V

(Không chỉ…. mà còn.)

Ví dụ:
Not only does she good at English but she is also fluent in Korea. (Cô ấy không chỉ giỏi tiếng Anh mà còn rất thành thạo tiếng Hàn.)

>>> Xem thêm: Cấu trúc NOT ONLY 

7. Cấu trúc đảo ngữ với UNTIL/TILL

Not until/till + (S+V)/time + trợ động từ + S + V

(Đến tận khi… thì mới…)


Ví dụ:

>>> Xem thêm: Cấu trúc It was not until

8. Cấu trúc đảo ngữ với các cụm từ có ONLY

ONLY AFTER + N/V-ing/(S +V) + trợ động từ + S + V 

(Chỉ sau khi..)

Ví dụ: 
Only after the fight took off did they arrive at the airport.  (Chỉ sau khi máy bay cất cánh thì họ mới đến sân bay.)

ONLY BY + N/V-ing + trợ động từ + S + V

(Chỉ bằng cách)

Ví dụ:
Only by speaking more and more do you improve communication skills. (Chỉ bằng cách nói chuyện thật nhiều thì bạn mới có thể cải thiện kỹ năng giao tiếp.)

ONLY IF + (S+V) + trợ động từ + S + V 

(Chỉ khi, nếu)

Ví dụ:
Only if we get enough budget will the project be started. (Chỉ khi ta có đủ ngân quỹ thì dự án mới được bắt đầu.)

ONLY IN THIS/THAT WAY + trợ động từ + S + V

(Chỉ bằng cách này/đó)

Ví dụ:
Only in this way do we solve the problem. (Chỉ bằng cách này thì chúng ta mới giải quyết được vấn đề.)

ONLY THEN + trợ động từ + S + V 

(Chỉ đến lúc đó)

Ví dụ:
Only then did she perform well. (Chỉ đến lúc đó thì cô ấy mới trình diễn tốt.)

ONLY WHEN + (S +V) + trợ động từ + S + V

(Chỉ đến khi = NOT UNTIL)

Ví dụ:
Only when we traveled to Trang An did we know how magnificent it is. (Chỉ đến khi chúng tôi đến Tràng An thì chúng tôi mới biết nơi đó tráng lệ đến tế nào.)

9. Cấu trúc đảo ngữ với CÂU ĐIỀU KIỆN 

Lưu ý: Đảo ngữ với câu điều kiện thì chỉ đảo mệnh đề IF, mệnh đề chính giữ nguyên.

Câu điều kiện loại 1: Should + S + V, S + will/should/may/shall + V… 

Ví dụ: 

If you study hard, you won’t fail the test.  → Should you study hard, you won’t fail the test. (Cậu học tập chăm chỉ thì sẽ không trượt bài kiểm tra đâu.)

Câu điều kiện loại 2: Were S + to V/ Were S, S + would/could/might + V

Ví dụ:

→ Were I finish work early, I would come to your house. (Nếu tớ làm xong  việc sớm thì t sẽ đến nhà cậu chơi.)

→ Were I you, I wouldn’t work in that company. (Nếu tớ là cậu thì t sẽ không làm việc cho công ty đó đâu.)

Câu điều kiện loại 3: Had + S + PII, S + would/should/might have PII


Ví dụ:

→ Had he known the test had the second page, he would have gotten a higher mark. (Nếu cậu ấy mà biết bài kiểm tra có trang thứ 2 thì cậu đã có điểm cao hơn rồi.)

10. Cấu trúc đảo ngữ với with now, thus, then, here, there

Lưu ý: Chỉ đảo ngữ nếu chủ ngữ là danh từ, không đảo ngữ với chủ ngữ là đại từ.

Ví dụ:
Hurry up! The taxi comes with now. → Hurry up! With now comes the taxi. (Nhanh lên nào! Taxi tới rồi đây.)

11. Cấu trúc đảo ngữ với PHÓ TỪ 

Đảo ngữ với phó từ chỉ cách thức (trạng từ):

Phó từ + trợ động từ + S + V

Ví dụ: Skillfully does she play the piano. (Cô ấy đánh đàn piano thật điêu luyện)

Đảo ngữ với phó từ chỉ thời gian.

Phó từ + trợ động từ + S + V

Ví dụ: 
Usually does he complain about his neighbors because they are too noisy. (Anh ấy thường xuyên phàn nàn về mấy người hàng xóm vì họ quá ồn ào.)

Đảo ngữ với phó từ chỉ nơi chốn

Phó từ + V + S

Ví dụ:
At the street corner is the Korean restaurant. (Ở góc phố có một nhà hàng Hàn Quốc)

III. Bài tập câu đảo ngữ có đáp án

Viết lại các câu dưới đây dưới dạng đảo ngữ.
 1. I could buy a new house only when I got enough money.

→ Only when _________________________________

2. If you had followed the instruction, the machine would have worked.

→ Had _________________________________

3. She is such an intelligent girl that she speaks 4 languages.

→ Such _________________________________

4.He no longer smokes.

→ No _________________________________

5. It was not until they flew to Thailand that they remember to change the currency.

→ Not until _________________________________

6. I've never been so touched by a romantic movie.

→ Never________________________________

7. A sleeping cat was on the sofa.

→ On the sofa ___________________________________

8. As soon as I got into the bath, someone knocked at the door.

→ No sooner __________________________________________

9. You are not allowed to take photos in this area.

→ Under no circumstances  _____________________________

10. I understood the lesson only after sending an email to my teacher.

→ Only ____________________________________________

ĐÁP ÁN

  1. Only when I got enough money I could buy a new house.
  2. Had you followed the instruction, the machine would have worked.
  3. Such an intelligent girl that she speaks 4 languages.
  4. No longer does he smoke.
  5. Not until did they fly to Thailand that they remember to change the currency.
  6. Never have I been so touched by a romantic movie.
  7. On the sofa was a sleeping cat.
  8. No sooner did I get into the bath,  someone knocked at the door.
  9. Under no circumstances are you allowed to take photos in this area
  10.  Only after sending an email to my teacher did I understand the lesson.

Như vậy Wow English đã cung cấp cho bạn đầy đủ các cấu trúc đảo ngữ thường gặp. Chúng tôi hi vọng rằng những cấu trúc này sẽ giúp cho bạn cải thiện được kĩ năng Tiếng Anh, nâng cáo kết quả trong các bài kiểm tra.

Hãy để Wow English là nơi học tiếng anh giao tiếp cuối cùng của bạn, với bảo hiểm chuẩn đầu ra bằng hợp đồng kèm thẻ bảo hành kiến thức trọn đời!

Exit mobile version