0384.818.620

Từ vựng học thuật (Academic Word) trong tiếng Anh

Trong các lớp học tiếng Anh hay những cuộc thảo luận về việc học tiếng Anh nói chung hay các bài thi IELTS nói riêng hiện nay, mọi người thường hay nhắc tới khái niệm “từ vựng học thuật” (academic words). Bên cạnh những quan điểm cho rằng muốn viết hay nói tiếng Anh tốt như người bản địa thì phải sử dụng càng nhiều từ vựng học thuật càng tốt. Tuy nhiên, cũng xuất hiện những bài viết châm biếm hài hước về hiện tượng lạm dụng từ vựng học thuật trong cách nói và đặt câu của nhiều người học tiếng Anh hiện nay. Từ đó có thể thấy, những kiến thức liên quan đến từ vựng học thuật vẫn chưa được hiểu một cách đầy đủ.

Để làm sáng tỏ vấn đề này, Wow English sẽ đem tới cho bạn đọc một cái nhìn tổng quan nhất về từ vựng học thuật, từ đó có thể giúp trả lời cho những câu hỏi thường gặp liên quan đến tầm quan trọng, phương pháp học từ vựng học thuật hiệu quả, cũng như cách áp dụng chúng vào thực tế sao cho hợp lý.

Từ vựng học thuật

Từ vựng học thuật là gì?

Trên thực tế, các nhà nghiên cứu ngôn ngữ vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất dành cho khái niệm “từ vựng học thuật”. Vì vậy, từ vựng học thuật (Academic Vocabulary) cũng được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau như Generally useful scientific vocabulary (Từ vựng khoa học hữu dụng chung), Sub-technical Vocabulary (Từ vựng hạ kỹ thuật), etc,…

Còn để hiểu một cách chung nhất, từ vựng học thuật là tổng thể tất cả các từ vựng có thể được sử dụng trong những bối cảnh học thuật. Bối cảnh học thuật là gì? Bối cảnh học thuật ở đây có thể được coi là trên giảng đường các trường đại học, trong các bài diễn văn, các nghiên cứu khoa học, etc,.. Với định nghĩa như vậy, từ vựng học thuật có thể được chia nhỏ thành ba bộ phận bao gồm:

Từ vựng thông dụng thường ngày có thể sử dụng trong bối cảnh học thuật:

Khi nói đến tiếng Anh học thuật (Academic English), người ta thường nhầm tưởng rằng những từ vựng thông dụng hằng ngày không thể được sử dụng cho mục đích học thuật. Nhưng thực chất, có rất nhiều từ vựng thông dụng thường ngày có thể được sử dụng cho mục đích học thuật. Xét ví dụ về những từ ngữ thông dụng được dùng cho mục đích học thuật:

  • Today, I would like to talk about… (Để mở đầu bài thuyết trình)
  • There are many possible options, for example… (Để đưa ra ví dụ)
  • In comparison with… (Để so sánh)

Những từ ngữ trong ví dụ trên đều là những từ vựng đơn giản nhưng rõ ràng có thể được sử dụng trong học thuật.

Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng không phải từ thông dụng nào cũng có thể sử dụng một cách học thuật được.

Ví dụ:

  • I have many favorite foods, like….
  • I want to have many things…
  • I have a lot of stuff to do…

Những từ ngữ như like, things, và stuff đều là những ví dụ của cách nói rất đời thường và không có tính trang trọng, vì vậy chúng không được coi là học thuật. Ngoài ra, cũng có một số từ thông dụng có thể sử dụng trong môi trường học thuật là do chúng có mang nét nghĩa đặc biệt khác ngoài ý nghĩa thông thường của nó chẳng hạn như những từ mang ý nghĩa học thuật chung hoặc nghĩa chuyên ngành.

Ví dụ:

  • Discipline
    Nghĩa phổ thông: Kỷ luật, luật lệ mà một nhóm người phải tuân theo.
    Nghĩa học thuật chung: Lĩnh vực nghiên cứu.
  • Bond
    Nghĩa phổ thông: mối liên kết, sự trói buộc
    Nghĩa chuyên ngành Kinh tế: Trái phiếu
  • Share
    Nghĩa phổ thông: chia sẻ
    Nghĩa chuyên ngành Kinh tế: Cổ phiếu

Từ vựng học thuật có thể sử dụng trong nhiều chuyên ngành khác nhau

Bộ phận từ vựng này chính là loại từ vựng được nhiều người nghĩ đến đầu tiên khi nhắc tới “từ vựng học thuật”. Đây chính là cách định nghĩa hẹp hơn của các từ vựng học thuật và sẽ được Wow English phân tích sâu hơn ở các mục sau của bài viết này.

Khác với từ vựng thông dụng được sử dụng rộng rãi ở nhiều phương diện trong cuộc sống hàng ngày, đặc trưng của dạng từ vựng này đó là chúng chỉ xuất hiện chủ yếu trong các văn bản học thuật nói chung và hầu như không có sự hiện diện đáng kể ở trong các văn bản phi học thuật mang tính giải trí như các bài báo, sách truyện, và tiểu thuyết, v.v. Tuy có tính chất chuyên biệt như vậy, dạng từ vựng học thuật này vẫn có thể được phân biệt với dạng từ vựng chuyên ngành sẽ được nói tới ở mục tiếp theo do có sự khác biệt ở chỗ nó có tính khái quát và có thể được sử dụng chung cho nhiều lĩnh vực chuyên môn khác nhau.

Ví dụ: 

  • Assemble (v): tập hợp

All of the test samples have been assembled. (Sinh học)

In micromotion studies, “asemble” is a term for the elemental motion of bringing together two connecting parts.. (Vật lý)

  • Cell (n)

The doctors use the stem cell (tế bào) to cure the disease (Sinh học)

We put the numbers in two seperate cells (ô tính) for better comparision (Toán học)

Từ vựng học thuật chỉ có thể sự dụng trong 1 chuyên ngành 

Khác với 2 loại từ vựng học thuật được nhắc tới ở các mục trước, từ vựng chuyên ngành (technical words) là loại từ vựng học thuật có tính chuyên biệt rất cao và thường chỉ có thể được sử dụng riêng ở một lĩnh vực cụ thể. Điều này là do các từ vựng thuộc loại này mang nghĩa gắn liền với kiến thức về một lĩnh vực nào đó. Người học muốn hiểu được nghĩa của từ chuyên ngành thì phải học, tìm hiểu kĩ về chuyên ngành đó để có một lượng kiến thức nền tảng nhằm hiểu được hoàn cảnh sử dụng của các từ đó. Cũng chính vì vậy, để học được các từ chuyên ngành này cũng yêu cầu khắt khe hơn rất hơn so với loại từ vựng học thuật chung do sự giới hạn về ngữ cảnh mà chúng được sử dụng, tuy nhiên, bù lại, độ cần thiết của loại từ học thuật này đối với người học ngoại ngữ đơn thuần là không quá cao mà những người học tiếng Anh để sử dụng trong chuyên ngành chỉ cần học 1 chuyên ngành là đủ, không cần quan tâm đến từ vựng của các chuyên ngành khác.

Ví dụ:

Từ vựng trong lĩnh vực Ngôn ngữ học: Morpheme, Syntax, Phonology, Prosody, Onset, Coda, v.v.

Từ vựng chuyên ngành Kinh tế học: Depreciation, Debenture,…

Ở ví dụ trên, dù được biết Morpheme trong tiếng Việt có nghĩa là Hình vị, Syntax có nghĩa là Cú pháp học hay Debenture có nghĩa là trái khoán tín dụng, tuy nhiên, một người không có kiến thức về chuyên ngành sẽ khó có thể hiểu được chúng có ý nghĩa gì là gì.

Vai trò và tầm quan trọng của từ vựng học thuật trong học tập và làm việc

Như đã nói ở mục trước, từ vựng học thuật có tần suất xuất hiện nhiều trong các văn bản học thuật. Vì vậy để phục vụ mục đích tiếp thu kiến thức cũng như học các chuyên ngành bằng tiếng Anh, người học cần có cho mình một vốn từ vựng học thuật đủ lớn để có thể đọc hiểu các tài liệu cần thiết. Đối với các bài thi dùng để đánh giá như IELTS, TOEIC,… việc có cho mình một vốn từ vựng học thuật là vô cùng cần thiết để có thể đạt được điểm số cao khi làm  các dạng bài đọc hiểu cũng như viết đoạn.

Bên cạnh đó, từ vựng học thuật còn có tác dụng tạo nên tính trang trọng và học thức cho văn bản. Người học tiếng Anh cần học cách sử dụng loại từ vựng này một cách hợp lý để có thể tạo ra các sản phẩm ngôn ngữ chất lượng. Chẳng hạn như khi viết mail cho cấp trên, đối tác hay giao tiếp với một người có địa vị cao hơn mình.

Những lưu ý cách học từ vựng học thuật hiệu quả 

Đối với những người học tiếng Anh cho mục đích học thuật, việc thời gian bỏ ra để học các từ vựng học thuật vô cùng cần thiết. Cũng giống như việc học từ vựng nói chung, để học từ vựng học thuật hiệu quả, người học không chỉ cần nắm được cách viết, cách phát âm mà còn cần hiểu được nhiều nét nghĩa ở các ngữ cảnh khác nhau cũng như cách sử dụng chúng hợp lý.

Đầu tiên, việc học từ vựng học thuật có thể được thực hiện qua nhiều hoạt động, điển hình như nghe và đọc sẽ giúp tạo nên hứng thú cho người học từ vựng. Hứng thú có thể được khơi gợi bởi những chủ đề phù hợp với sự quan tâm của người học. Ví dụ, một người học quan tâm đến chủ đề môi trường sẽ thấy một bài báo học thuật về nạn ô nhiễm không khí có thể mang lại hiệu quả cải thiện từ vựng đáng kể hơn so với một bài báo học thuật toàn về các con số. Bên cạnh đó, độ khó của tài liệu nghe đọc cũng phải hợp lý, nếu không sẽ tạo nên sự chán nản – một trở ngại to lớn trong quá trình học tập. Ví dụ, người học quan tâm đến chủ đề môi trường đã được nhắc tới ở trên sẽ dễ cảm thấy chán nản khi tài liệu thuộc chủ để người đó quan tâm lại chứa quá nhiều kiến thức chuyên ngành khó hiểu hay cấu trúc câu và cách diễn đạt quá phức tạp so với trình độ của người đó.

Cách sử dụng từ vựng học thuật trong đời sống thực tế

Yếu tố quan trọng nhất mà người đọc cần phải chú ý khi sử dụng từ vựng học thuật chính là bối cảnh sử dụng. Như đã phân tích ở các phần trên, đã là từ vựng học thuật thì hầu như chỉ nên được sử dụng trong bối cảnh học thuật. Nếu sử dụng ngoài những bối cảnh đó thì sẽ rất dễ gây khó chịu hoặc khó hiểu cho người đọc, người nghe. Ví dụ, để viết một câu chuyện ngắn, một vài dòng status trên trang cá nhân thì không nên sử dụng nhiều từ vựng học thuật nếu không muốn bài viết trở nên hợm hĩnh, mọi người sẽ cho rằng bạn đang thể hiện về trình độ tiếng Anh của mình, “thùng rỗng kêu to”… Thay vào đó, thứ nên được sử dụng là loại từ vựng thường ngày mang tính gần gũi hơn và phù hợp với tính chất bài viết.

Việc sử dụng từ vựng học thuật sai bối cảnh một phần là do nhiều người đang nhầm lẫn trong việc xác định đâu là từ vựng học thuật đâu không phải. Không phải từ vựng nào hiếm gặp cũng được coi là từ vựng học thuật. Chúng có thể là những từ cổ, từ lỗi thời, hoặc từ vựng văn học. Để tránh vấn đề này, người học có thể thử tra cứu trong Academic Word List (AWL) của Averil Coxhead khi gặp một từ mới để xem thử chúng có phải là từ học thuật không.

Bên cạnh đó, cũng cần chú ý đến tần suất xuất hiện của từ vựng mà chúng ta sắp sửa sử dụng bởi vì dù là đang ở trong bối cảnh học thuật, nếu từ vựng được sử dụng quá hiếm gặp, kể cả với những người trong ngành cũng sẽ khiến hiệu quả truyền tải thông tin bị ảnh hưởng rất nhiều. Nên chọn lọc các từ ngữ chuyên ngành phù hợp để đối tượng người nghe, người đọc cũng có thể hiểu được.

Kết luận

Tóm lại, từ vựng học thuật, tuy là một khái niệm tương đối rộng và chưa có một định nghĩa thống nhất, nhưng vẫn có thể được coi là cấu thành từ ba bộ phận nhỏ hơn gồm từ vựng thông dụng dùng cho học thuật, từ học thuật dùng chung, và từ ngữ chuyên ngành. Từ vựng học thuật có ý nghĩa quan trọng và tính ứng dụng cao nên người học tiếng Anh cần có những chiến lược hợp lý để tiếp cận bộ phận từ vựng này. Đồng thời, cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh lạm dụng từ vựng học thuật, bởi dù quan trọng, chúng có thể phản tác dụng nếu sử dụng không đúng lúc.

Hy vọng qua bài viết này, Wow English sẽ phần nào truyền tải được những thông tin cơ bản nhất về từ vựng học thuật đến bạn đọc, góp phần công sức trên con đường chinh phục tiếng Anh của bản thân!

Hãy để Wow English là nơi học tiếng anh giao tiếp cuối cùng của bạn, với bảo hiểm chuẩn đầu ra bằng hợp đồng kèm thẻ bảo hành kiến thức trọn đời!

GIAO TIẾP TỰ TIN

HỌC PHÍ 13.600.000 VNĐ

Lịch học: Từ 4 đến 6 tháng – 2h/Buổi- 2-3 Buổi/1 tuần

Giảng viên Việt Nam + Giảng viên nước ngoài + Trợ giảng + Care Class kèm 1-1

Cuộc đời có rất nhiều thứ cần phải làm, nên học tiếng Anh là phải thật nhanh để còn làm việc khác, hiện nay Tiếng Anh là cái BẮT BUỘC PHẢI GIỎI bằng mọi giá

Và "hành trình ngàn dặm luôn bắt đầu từ 1 bước đầu tiên" nhanh tay đăng kí học ngay hôm nay để có thể nói tiếng Anh thành thạo chỉ sau 4-6 tháng nữa

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN, WOW ENGLISH SẼ TƯ VẤN MIỄN PHÍ