0982.900.085

 Cấu trúc mệnh đề nhượng bộ (Concessive Clauses) - Bài tập Mệnh đề nhượng bộ

TÂN NGỮ LÀ GÌ – TỔNG HỢP KIẾN THỨC VỀ TÂN NGỮ | WOW ENGLISH
March 6, 2021
PHRASAL VERB VỚI GO
Phrasal verb với GO – 25 cụm động từ với GO thường gặp
March 6, 2021

 Cấu trúc mệnh đề nhượng bộ (Concessive Clauses) – Bài tập Mệnh đề nhượng bộ

Mệnh đề nhượng bộ - Concessive clause

Mệnh đề nhượng bộ, một phần kiến thức ngữ pháp thường gặp trong các bài thi, được dùng nhiều trong cả văn viết và văn nói. Although, Though, However, In spite of, Despite chính là những từ thường gặp trong mệnh đề nhượng bộ. Bên cạnh những từ phổ biến như trên, cũng có những từ và cụm từ đồng nghĩa, cũng thể hiện sự nhượng bộ, giúp cho bài văn không bị lặp từ gây nhàm chán.

Bây giờ, hãy để WOW English giúp bạn tìm hiểu kĩ hơn về cấu trúc mệnh đề nhượng bộ nhé!

Mệnh đề nhượng bộ - Concessive clause

1. Mệnh đề nhượng bộ là gì?

Mệnh đề nhượng bộ (Concessive clause) là một bộ phận trong câu phức, dùng để diễn tả sự tương phản với mệnh đề chính trong câu.

Nếu trong câu đã có trạng từ chỉ sự nhượng bộ rồi thì không được dùng “but”.

Ví dụ:

  • Although she worked very hard, she couldn't get promotion. (Mặc dù cô ấy làm việc rất vất vả nhưng cô ấy vẫn không thể thăng chức.)

→ She worked very hard but she couldn't get promotion.

Lưu ý: Có thể thêm “the fact that” vào sau các liên từ để nhấn mạnh sự tương phản.

Ví dụ:

  • Despite the fact that his stage was evaluated as the best performance today, he didn't win the first prize. (Mặc dù sự thật là sân khấu của anh ấy được đánh giá là màn trình diễn xuất sắc nhất hôm nay nhưng an ấy vẫn không giành được giải nhất.)

2. Mệnh đề nhượng bộ với Although

Cấu trúc mệnh đề nhượng bộ:

Although + S + V, S + V. 

Albeit (mặc dù) + N/Adj/Adv/P2, S +V 

Trong đó:  Although = Though = Even though = Much as
            
Ví dụ:

  • He stays at the head of the office although he was punished. (Anh ta vẫn là người quản lý văn phòng dù rằng anh ta vừa bị kỷ luật.)

→ Although punished, he stays at the head of the office.
→ Albeit his punishment/punished, he stays at the head of the office.

  • Although performing badly in the interview, she was chosen for the job. (Mặc dù biểu hiện tệ trong buổi phỏng vấn, cô ấy vẫn được nhận vào vào việc.)

Much as/ Even though she performed badly in the interview, she was chosen for the job

Lưu ý: 

  • Albeit thường đứng ở đầu câu
  • Although có thể đứng ở đầu câu hoặc giữa câu, nếu câu có cùng chủ ngữ thì mệnh đề nhượng bộ với Although có thể lược bỏ chủ ngữ, chuyển thành quá khứ phân từ, hiện tại phân từ hoặc bị động rút gọn
  • Nếu mệnh đề Although đứng trước mệnh đề chính thì cần có dấu phẩy trước mệnh đề chính. Nếu mệnh đề Although đứng sau mệnh đề chính thì không cần dấu phẩy
  • Nếu trong câu có 2 chủ ngữ khác nhau thì trước danh từ phải có sở hữu. 

Ví dụ: He is intelligent, we don’t admire him. (Dù ràng anh ta rất thông minh nhưng chúng tôi không hề ngưỡng mộ anh ta.)

→ Although his intelligence, we don't admire him.

3. Mệnh đề nhượng bộ với However

Cấu trúc:

However adj/adv S + V, S + V.

However + S + V, S + V.

S, however, V…, S + V

S + V, S + V however.

Ví dụ: 

She was unhappy but she came to the party. (Cô ấy không vui nhưng vẫn đến tham dự bữa tiệc.)

–  However sad she was, she came to the party. (Dù không vui, cô ấy vẫn đến dự bữa tiệc.)

The boy tried hard but he couldn’t open the door. (Cậu bé cố hết sức nhưng không thể mwor được cánh cửa.)

– The boy tried hard however he couldn’t open the door. (Cậu bé đã cố hết sức, tuy vậy cậu vẫn không thể mở được cửa.)
– The boy tried hard he, however, couldn’t open the door.
– The boy tried hard, he couldn’t open the door however.

Trong đó: However = Notwithstanding (notwithstanding có thể đứng ở giữa câu hoặc cuối câu)

Notwithstanding + N, S + V 

Notwithstanding + S + V, S + V

Notwithstanding he was short of money, he decided to buy a car. 

Notwithstanding his shortage of money,  he decided to buy a car.

– He decided to buy a car notwithstanding his shortage of money.

4. Mệnh đề nhượng bộ với Despite/ In spite of.

Cấu trúc mệnh đề nhượng bộ:       

Despite + N, S + V.

In spite of + N, S + V.

Trong đó: Despite = In spite of = Regardless of = Much to = In the face of = In the teeth of = As opposed to = Contrary to = In/by contrast to.

Lưu ý: Cần phân biệt Much to + N Much as + clause. (Much to là giới từ, Much as là liên từ)

Ví dụ: 

Poverty can’t prevent him from leaving happily. (Sự nghèo khó không thể ngăn anh ấy sống hạnh phúc.)

– Regardless of his poverty, he lives happily. (Dẫu nghèo khó nhưng anh ấy vẫn sống rất hạnh phúc.)
Much to his poverty, he lives happily
Much as he is poor he lives happily. 

5. Mệnh đề nhượng bộ với Nevertheless

Cấu trúc mệnh đề nhượng bộ:         

Nevertheless S + V, S + V

Trong đó: Nevertheless = be that as it may = even now = even then = even so

Lưu ý: Nevertheless và cụm từ đồng nghĩa trên không đứng đầu câu.

Ví dụ:

  • I have broken up with her for a long time but I hope she is doing well. (Tôi chia tay cô ấy đã lâu nhưng tôi hy vọng cô ấy vẫn ổn.)

→ I hope she is doing well nevertheless I have broken up with her for a long time. 
→ I hope she is doing well, as it may I have broken up with her for a long time. 
→ I hope she is doing well even now I have broken up with her for a long time. 
→ I hope she is doing well even then I have broken up with her for a long time. 
→ I hope she is doing well even so I have broken up with her for a long time. 

6. Mệnh đề nhượng bộ với tính từ/trạng từ

Cấu trúc mệnh đề nhượng bộ:         

Adj/Adv as S + V, S + V

Ví dụ:

  • Although he works very hard, he can’t earn enough money to build a house. (mặc dù anh ấy làm việc rất chăm chỉ nhưng anh ấy vẫn không kiếm đủ tiền để xây nhà)

Very hard as he works, he can’t earn enough money to buy a house.

  • Even though he is rich, he doesn't feel happy. (Dẫu rằng ông ấy rất giàu có nhưng ông ấy vẫn không hề cảm thấy hạnh phúc.)

Rich as he is, he doesn't feel happy.

7. Mệnh đề nhượng bộ với No matter

Cấu trúc mệnh đề nhượng bộ:         

No matter who/what/when/ where + S + V
No matter how + adj/adv/p2 S + V, S + V

Ví dụ:

  • No matter who she loves, her mother objected to. (Bất kì người nào cô ấy yêu, mẹ cô ấy đều phản đối.)
  • No matter what skin color is, everyone needs to be respected. (Bất kể màu da gì, mọi người đều cần được tôn trọng.)
  • No matter how modern the central city is, I want to live with my family in the suburb area . (Dù trung tâm thành phố có hiện đại thế nào, tôi vẫn muốn sống cùng với gia đình ở vùng ngoại ô.)
  • No matter when you come to my house, you are always welcome. (Bất kì khi nào bạn đến nhà tôi,bạn luôn luôn được chào đón.) 

8. Mệnh đề nhượng bộ với In any case

Cấu trúc mệnh đề nhượng bộ:         

In any case + S + V, S +V

Trong đó: In any case = In any rate = In any event = In either event = In all event

Ví dụ: 

  • In any event I shall come to help you. (Dù trong trường hợp nào đi chăng nữa, tôi sẽ luôn đến giúp đỡ em.)
  • Nothing can prevent me from that job. (Không gì có thể ngăn tôi làm công việc đó.)
  • In any case, I shall take that job. (Dù có ra sao đi nữa, tôi sẽ làm công việc đó.)

9. Bài tập mệnh đề nhượng bộ có đáp án

Bài 1. Chọn đáp án đúng nhất cho các câu dưới đây.

1. _____ Lisa likes ice cream, she tries not to buy it.
A. As             B .Though         C. Since         D. Despite

2. In spite _____ , the basketball game was not postponed.  

A. the rain         B. of the rain       C. it was raining       D. there was a rain

3. ______ he could afford , he refused to buy a new car .  
A. In spite        B. In spite of          C. Despite           D. Although 

4. Mrs.Johnson couldn’t come to the meeting on time, though she took a taxi.
A. Even though taking a taxi, Mrs Jonhson couldn’t come to the meeting on time.
B. In spite of taking a taxi, but Mrs.Johnson couldn’t come to the meeting on time.
C. Mrs Jonhson couldn’t come to the meeting on time despite he took a taxi
D. Mrs Jonhson couldn’t come to the meeting on time although having taken a taxi.

5.  _______ they are twins, they do not look alike . 
A. Although   B    B. Even             C. Despite            D. In spite of 

6. Even though Taylor had a cough and running nose, she still went to Rihana's concert.
A. In spite of her  cough and running nose, Taylor went to Rihana’s concert.
B. Taylor had a cough and running nose because she went to Rihana’s concert.
C. Taylor went to Rihana’s concert despite having a cough and running nose.
D. Taylor had a cough and running nose. However, she went to Rihana’s concert.

7. ___________ the heavy rain, the flight still takes off.
A. In terms of     B. Regarded as     C. In spite of     D. Because of

8. I won’t change my decision _________what you say.
A. whether         B. no matter         C. because         D. although

9. In spite of not being fluent Chinese , Cealan decided to live in Beijing.
A. Eventhough Cealan wasn’t fluent in Chinese, but he decided to live in Beijing.
B. Cealan decided to live in Paris despite he wasn’t fluent Chinese.
C. Cealan decided to live in Chinese though the fact that not fluent Chinese.
D. Although Cealan wasn't fluent Chinese; he decided to live in Beijing.

10. Janny is a successful model even though the fact that she is short.
A. Short as she is, Janny is a successful model
B. In spite of she is short, Janny is a successful model.
C. Janny is a successful model much as short.
D. Much to she is short, Janny is a successful model.

Bài 2. Viết lại các câu sau, sử dụng từ gợi ý 

1. Jessica studied very hard. Jessica didn’t get a high mark.
→ No matter________________________________________________

2. In spite of the expensive cost , my friend decided to buy that dress. 
→ Even though______________________________________________

3. Although it snows heavily, his house is very warm. 
→ Despite__________________________________________________

4. In spite of his 40 years, he still looks very young. 
→ Even though______________________________________________

5. She is going on a diet but she can’t lose any weight.

→However_________________________________________________
 

Đáp án chi tiết
Bài 1. 

  1. B .Though     
  2. B. of the rain 
  3. D. Although 
  4. D. Mrs Jonhson couldn’t come to the meeting on time although having taken a taxi.
  5. A. Although 
  6. A. In spite of her  cough and running nose, Taylor went to Rihana’s concert.
  7. C. In spite o
  8. B. no matter
  9. D. Although Cealan wasn't fluent Chinese; he decided to live in Beijing.
  10. A. Short as she is, Janny is a successful model

Bài 2. 

  1. No matter how hard she studied, Jessica didn’t get a high mark.
  2. Even though the cost is expensive , my friend decided to buy that dress.
  3. Despite the heavy snow, his house is very warm. 
  4. Even though he is 40 years old, he still looks very young. 
  5. She is going on a diet however she can’t lose any weight. 

Như vậy, Wow English đã cung cấp cho bạn đầy đủ cấu trúc về mệnh đề nhượng bộ. Hi vọng rằng những kiến thức trong bài học này đã giúp bạn nâng cao trình độ ngữ pháp, đa dạng mẫu câu trong diễn đạt đoạn văn, ý tưởng.

>>>Xem thêm các bài viết về: 

Mệnh đề quan hệ

Mệnh đề danh ngữ

Mệnh đề trạng ngữ 

Hãy để Wow English là nơi học tiếng anh giao tiếp cuối cùng của bạn, với bảo hiểm chuẩn đầu ra bằng hợp đồng kèm thẻ bảo hành kiến thức trọn đời!

phuong-phap-hoc-tieng-anh-giao-tiep

GIAO TIẾP TỰ TIN

HỌC PHÍ13.600.000VNĐ

  • Lịch học: Từ 4 đến 6 tháng – 2h/Buổi- 2-3 Buổi/1 tuần
  • Giảng viên Việt Nam + Giảng viên nước ngoài + Trợ giảng + Care Class kèm 1-1

 

Cuộc đời có rất nhiều thứ cần phải làm, nên học tiếng Anh là phải thật nhanh để còn làm việc khác, hiện nay Tiếng Anh là cái BẮT BUỘC PHẢI GIỎI bằng mọi giá

Và "hành trình ngàn dặm luôn bắt đầu từ 1 bước đầu tiên" nhanh tay đăng kí học ngay hôm nay để có thể nói tiếng Anh thành thạo chỉ sau 4-6 tháng nữa

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN, WOW ENGLISH SẼ TƯ VẤN MIỄN PHÍ


Comments are closed.