0982.900.085

CẤU TRÚC IN ORDER TO – SO AS TO

Cấu trúc suggest
CẤU TRÚC SUGGEST
August 21, 2020
1000 TỪ VỰNG TIẾNG ANH THÔNG DỤNG
1000 TỪ VỰNG TIẾNG ANH THÔNG DỤNG
August 21, 2020

CẤU TRÚC IN ORDER TO – SO AS TO

cấu trúc in order to và so as to

Cấu trúc IN ORDER TO và SO AS TO dùng để diễn tả mục đích của hành động nào đó. Cấu trúc này được sử dụng khá phổ biến trong cả văn nói và văn viết trong tiếng Anh. Vậy cấu trúc ngữ pháp này được dùng như thế nào và có những điều gì cần lưu ý? Hãy cũng Wow English tìm hiểu điều đó qua bài viết dưới đây. 

cấu trúc in order to và so as to

Ý nghĩa của cấu trúc IN ORDER TO và SO AS TO

Cấu trúc IN ORDER TO và SO AS TO đều mang ý nghĩa “để, để mà…”, dùng để đưa ra mục đích của hành động xảy ra trước đó. 

Ví dụ: 

  • I learn English hard in order to pass the exam. (Tôi học tiếng Anh chăm chỉ để vượt qua bài kiểm tra)
  • He visit the museum so as to know more about the history. (Anh ấy thăm viện bảo tàng để biết nhiều hơn về lịch sử)

Cách sử dụng cấu trúc IN ORDER TO và SO AS TO

Cấu trúc “In order to” và “So as to” dùng để diễn tả mục đích hướng vào chủ thể hành động.

Cấu trúc:

Subject     +     in order/so as     +     (not) to     +     V 

Ví dụ:

  • She saves money in order to buy a new house. (Cô ấy tiết kiệm tiền để mua một ngôi nhà mới)
  • I do not eat much junk food so as not to get fat. (Tôi không ăn nhiều đồ ăn nhanh để không béo lên)

Trong 2 câu trên, hành động tiết kiệm tiền và không ăn đồ ăn nhanh mục đích là để mua một ngôi nhà cho mình và để bản thân không béo lên. 2 hành động này đều hướng vào chính chủ thể là chủ ngữ được nhắc tới.

Cấu trúc “In order to” và “So as to” dùng để diễn tả mục đích hướng vào một đối tượng khác.

Cấu trúc:

Subject     +     in order / so as     +     for O     +     (not) to     +     V

Ví dụ:

  • Penny works hard in order for his wife to have a better life. (Penny làm việc chăm chỉ để vợ anh ấy có cuộc sống tốt hơn)
  • So as for the light to work, we need to push the button. (Để đèn hoạt động, chúng tôi cần bật công tác)

Ở câu thứ nhất, chủ thể Penny muốn làm việc chăm chỉ để vợ anh ta có cuộc sống tốt hơn. Hành động làm việc chăm chỉ hướng về đối tượng khác đó là vợ anh ta.

Một vài lưu ý khi sử dụng cấu trúc in oder to và so as to

Lưu ý: Cấu trúc in order to/so as to chỉ được dùng khi 2 chủ ngữ của 2 câu là một.

Ví dụ:

  • He studies English. He want to work abroad. (Anh ấy học tiếng Anh. Anh ấy muốn làm việc ở nước ngoài)

→ He study English in order to work abroad. (Anh ấy học tiếng Anh để làm việc ở nước ngoài) 

  • She tries very hard. She doesn’t want to fail the exam. (Cô ấy cố gắng rất nhiều. Cô ấy không muốn trượt bài kiểm tra)

→She work hard so as not to fail the exam. (Cô ấy cố gắng rất nhiều để không trượt bài kiểm tra)

Các cấu trúc tương đương với in oder to và so as to

Cấu trúc “SO THAT …”

Cấu trúc:

Subject + in order / so as + (not) to + V

→ Subject + V + so that + S + can/could/would  (not) + V

Ví dụ:

  • She goes to the bank in order to send money to her family. (Cô ấy đến ngân hàng để gửi tiền về cho gia đình) 

→ She goes to the bank so that she can send money to her family. 

Cấu trúc “TO + V”

Cấu trúc: 

Subject     +     in order/so as     +     (not) to     +     V

→ Subject     +     V      +      to (not)      +    V

Ví dụ:

  • I do exercise every morning so as to stay healthy.  (Tôi tập thể dục mỗi buổi sáng để khỏe mạnh.)

I do exercise every morning to stay healthy.

Bài tập vận dụng cấu trúc in oder to và so as to

Bài tập

Exercise 1: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

1. I ‘ve saved money. I will buy a new car. 

→…………………………………………………………………………………………

2. Mary studied really hard. She wanted to get a high score in the final exam.

→…………………………………………………………………………………………

3. I wore a raincoat. I didn’t want to get wet. 

→…………………………………………………………………………………………

4. He quitted his job. He wanted to find a new job

→…………………………………………………………………………………………

5. They don’t want to lose in the competition. They practise many times.

→………………………………………………………………………………………

6. He buys a cute doll so that his daughter can be happy.

→…………………………………………………………………………………………

7. Kaylee opens a new restaurant. She can serve many more people.

→…………………………………………………………………………………………

8. Laura tries to enter a university. Her parents will be proud of her. 

→…………………………………………………………………………………………

9. To be taller, Mianna drinks a lot of milk.

→…………………………………………………………………………………………

10. I always get up early, I don’t want to go to school late.

→…………………………………………………………………………………………

11. She didn’t want anybody to know his real identity, so he gave them a fake name.
→…………………………………………………………………………………………

12. Anna vaccinated her children against diphtheria because she did not want them to catch it.
→…………………………………………………………………………………………

13. They buy an air-conditioner to not be hot in the summer. 

→…………………………………………………………………………………………

14. I did not want to hear what they were talking about, so I wore the headphones and put the music louder.

→…………………………………………………………………………………………

15. Leila will come with me. She wants to help me.
→…………………………………………………………………………………………

Exercise 2: Điền vào chỗ trống 

1. Concentrate on your Math exercise (not)………………………make any mistakes.

2. You have to wake up……………….go to train station on time.

3. You have to register…………………….sit for the university exam.

4. She left work early……………………she can cook dinner for her family.

5. Every ship carries life boats……………………….the crew can escape when the ship sinks.

6. Nancy will go to university……………………………….continue her studies.

7. He does exercises regularly (not)………………………….be overweight.

8……………………………..produce a good essay, you need to edit your writing before you hand it in

9. She needs to practise more and more………………………..be better.

10. My parents went to Hanoi……………………………….they can buy furniture for our new house.

Đáp án chi tiết

Exercise 1: 

1. I’ve saved money in order/so as to buy a new car.

2. Mary studied really hard in order/so as to get a high score in the final exam.

3. I wore a raincoat in order/so as not to get wet.

4. He quitted his job in order/so as to find a new job.

5. They practise many times in order/so as not to lose in the competition.

6. He buys a cute doll in order/so as for his daughter to be happy.

7. Kaylee opens a new restaurant in order/so as to serve many more people.

8. Laura tries to enter a university in order/so as for her parents to be proud of her.

9. Mianna drinks a lot of milk in order/so as to be taller.

10. I always get up early in order/so as not to go to school late.

11. She gave them a fake name in order/so as for everyone not to know his real identity.

12. Anna vaccinated her children against diphtheria in order/so as for them not to catch it.

13. They buy an air-conditioner in order/so as not to be hot in the summer.

14. I wear the headphones and put the music louder in order/so as not to hear what they were talking about. 

15. Leila will come with me in order/so as to help me.

Exercise 2: 

1. in order not to

2. in order to

3. in order to 

4. so that

5. so that

6. in order to 

7. in order not to

8. In order to

9. in order to

10. so that

Trên đây là kiến thức về cấu trúc In order to/So as to được đội ngũ giảng viên Wow English tổng hợp. Mong rằng những kiến thức này sẽ giúp bạn trong quá trình học tiếng Anh của mình. Nếu còn bất cứ khó khăn gì khi ôn tập hãy liên hệ ngay 0982.900.085 để được hỗ trợ.

Comments are closed.