0982.900.085

Thì hiện tại hoàn thành ( The Present Perfect Tense )

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN (Past Perfect Continuous)
July 31, 2020
12 cung hoàng đạo
12 cung hoàng đạo trong tiếng anh
August 7, 2020

Thì hiện tại hoàn thành ( The Present Perfect Tense )

Thì hiện tại hoàn thành

Trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh, thì hiện tại hoàn thành là một trong những thì quan trọng nhất. Đây cũng là kiến thức khiến các bạn đau đầu và thấy khó hiểu nhất khi gặp phải. Hiểu được điều đó, Wow English đã tổng hợp những kiến thức cơ bản nhất bao gồm: công thức, cách sử dụng, dấu hiệu nhận biết, và cung cấp các dạng bài tập cùng đáp án chi tiết giúp các bạn giải mã từ A đến Z thì hiện tại hoàn thành và đưa các bạn thoát khỏi tình trạng bế tắc này nhé!

 

Thì hiện tại hoàn thành

 

Khái niệm thì hiện tại hoàn thành (the present perfect tense)

Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra nó.

Công thức thì hiện tại hoàn thành (the present perfect tense)

Câu khẳng định: 

S + have/ has + VpII

Lưu ý: Chia have/has theo chủ ngữ số ít hoặc số nhiều

S (I/We/You/They) + have

S (He/ She/ It) + has

Ví dụ 

It has rained for 2 days. (Trời mưa 2 ngày rồi)

hey have worked for this company for  10 years. (Họ làm việc cho công ty này 10 năm rồi.)

Câu phủ định:

S + haven’t/ hasn’t  + VpII

Lưu ý:

Haven’t = have not

Hasn’t = has not

Ví dụ:

She hasn’t come back her hometown since 1991. (Cô ấy không quay trở lại quê hương của mình từ năm 1991)

I haven’t seen you for 3 days ( Tôi chưa gặp bạn ba ngày)

Câu nghi vấn:

Have/ Has + S + VpII?

Lưu ý:

Yes, I/we/you/they + have. 

Yes, he/she/it + has.

Ví dụ:

Have you ever travelled to America? (Bạn đã từng du lịch tới Mỹ bao giờ chưa?)

Yes, I have./ No, I haven’t.

Has she arrived London yet? (Cô ấy đã tới Luân Đôn chưa?)

Yes, she has./ No, she hasn’t.

Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành

Được đùng để diễn tải hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập đến thời gian diễn ra nói.

Được dùng để diễn tả hành động đã xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần trong suốt một khoảng thời gian cho đến hiện tại

Mô tả hành động đã bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại

Một số động từ phân từ 2 ( VpII) thông dụng trong thì hiện tại hoàn thành

  • be → been
  • do → done
  • take → taken
  • become → become
  • give → given
  • begin → begun
  • build → built
  • come → come
  • see → seen

Dấu hiệu để nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Khi trong câu có những từ dưới đây thường là thì hiện tại hoàn thành

  • just, recently, lately: gần đây, vừa mới
  • already: rồi
  • before: trước đây
  • ever: đã từng
  • for + N – quãng thời gian: trong khoảng (for a year, for a long time, …)
  • since + N – mốc/điểm thời gian: từ khi (since 1992, since June, …)
  • yet: chưa (sử dụng trong câu hỏi và câu phủ định)
  • so far = up to the present = until now = up to now: cho đến bây giờ
  • never: không bao giờ, chưa từng

Một số dạng bài tập vận dụng và đáp án chi tiết

Để giúp các bạn nắm rõ và sử dụng thành thạo thì hiện tại hoàn thành ( the present perfect tense ) WowEnglish gửi đến bạn một dạng bài tập và đáp án chi tiết sau :

Bài tập :

EX1: Điền dạng đúng của các động từ trong ngoặc.

  1. She already (watch) this movie.
  2. He (write) his report yet?
  3. They (travel) to New York lately.
  4. He (not give) his decision yet.
  5. My sister ( not see) her friend for 2 years.
  6. I (be) to London three times.
  7. It (rain) since I stopped my work.
  8. This is the second time I (meet) her.
  9. They (walk) for more than 2 hours.
  10. You (get) married yet?
  11. 11.They (not/ see) the film yet.
  12. She (not/have) any fun a long time.
  13. You (send) the letters yet?
  14. I’d better have a shower. I (not/have) one since Thursday.
  15. 15.They (just /go)  out
  16. I just (realize) that there are only four weeks to the end of term.
  17. She (finish) reading two books this week. 
  18. How long (you/know) each other?
  19. 19 (You/take) many photographs?
  20. He (eat) at the King Power Hotel yet?
  21. They (live) here all their life.
  22. How many bottles the milkman (leave) ? He (leave)  six.
  23. I (buy) a new carpet. Come and look at it.
  24. She (write) three books about her wild life.
  25. We (finish) one English course.

EX2: Viết lại các câu sau ở thì hiện tại hoàn thành sao cho nghĩa không đổi.

1. I started to live in Hanoi 3 years ago. (for)

→  …………………………………………………

2. My brother began to study English when he was young. (since)

→ …………………………………………………

3. We have never eaten this kind of food before. (This is)

→  …………………………………………

4. Mrs.Jenkins is very tired. (clean/house)

→  …………………………………………

5. Anna’s hair was dirty. Now it’s clean. (wash)

→  …………………………………………

6. My sister is looking for her pen. (lose)

→……………………………………….

7. Tom was 80 kg. Now he’s 70. (lose weight)

→………………………………………..

8. Mary is on holiday in France. (go)

→…………………………………………

9. Mr. Hill was in Canada last week. He’s back in London now. (be)

→……………………………………….

10. I can’t eat anything now. (cat too much)

→…………………………………………..

EX3: Viết lại các câu sau dựa trên các từ cho sẵn có sử dụng thì hiện tại hoàn thành.

  1. Be/ at his computer / seven hours
  2. Not/ have/ any fun/ a long time
  3. Not/see/his friends/ages
  4. Have / a cold / a week
  5. Not / do / any sport / last year
  6. Be / busy /with his studies / months

EX4: Điền dạng đúng của các động từ trong ngoặc.

Maria: How is the painting going? (*) Have you finished? (you/finish)

John: No, I haven’t. Painting the ceiling is really difficult, you know. (1)………(I/not/do) very much. And it looks just the same as before. This new paint (2)…………(not/make) any difference.

Maria: (3)………..(you/not/put) enough on.

John: (4)…………….(I/hurt) my back. It feels bad.

Maria: Oh, you and your back. You mean (5)………..(you/have) enough of decorating. Well, I’ll do it. Where (6)…….(you/put) the brush?

John: I don’t know.(7)……….(it/disapear). (8)…………(I/look) for it, but I can’t find it.

Maria: You’re hopeless, aren’t you? How much (9)………(you/do) in here? Nothing! (10)………..(I/paint) two doors

John: (11)………..(I/clean) all this old paint around the window. It looks much better now, doesn’t it?

Maria: (12)…………….(we/make) some progress, I suppose. Now, where (13)……………..(that brush/go)? Oh, (14)……… (you/leave) it on the ladder, look.

EX5: Hoàn thành các đoạn hội thoại dưới đây

Eg: We must find out the address. 

– It’s all right, I’ve just remembered it.

  1. The children’s room looks neat. 

– Yes, they’ve……………………………

  1. Is Edwin making some coffee? 

– It’s ready…………………………………..

  1. What happened to that chocolate? 

– Sorry,…………………………………..

  1. Has Rita got all the answers right? 

 – Yes,…………………………………….

  1. Have you told your brother? 

– Yes, I’ve………………………………………..

EX6: Hoàn thành các câu dưới đây

Eg: I’d better have a shower. I haven’t had one since Thursday.

  1. I think I’ll ring my girlfriend. I haven’t…………..the weekend.
  2. We’re going to see some old friends. We haven’t ………five years.
  3. Let’s watch a video, shall we? We haven’t………………….quite a while.
  4. We could have a barbecue. We haven’t………………………. last summer.
  5. Shall we play tennis? We haven’t…………………………. our holiday.

EX7: Chọn câu trả lời đúng

1.Jack writes very quickly. He’s…………..finished his essay.

A. alreadyB. beenC. justD. yet

2. What are you going to do? – I don’t know. I haven’t decided………

A. justB. longC. sinceD. yet

3. I’ve…………….to Paris. I went there in June.

A. beenB. goneC. justD. yet

4. Have you………done any skiing?

A. everB. forC. justD. long

5. My girlfriend hasn’t rung……………. week.

A. forB. lastC. sinceD. this

6. I haven’t seen that coat before. How………..have you had it?

A. alreadyB. forC. longD. since

7. The girls have……………. to the cinema. They won’t be back until ten o’clock.

A. alreadyB. beenC. goneD. just

8. I haven’t seen my parents…… last Christmas.

A. alreadyB. beforeC. forD. since

9. This is the first……………………….. I’ve ever lived away from home.

A. alreadyB. sinceC. thatD. time

10. This programme must be new. I’ve ………………………….seen it before.

A. everB. neverC. sinceD. yet

EX8:

eg: 

 Janet has lost her keys. She can’t find them anywhere.

 Christopher has hurt his hand, but it’s OK now → has

1. The directors have arrived an hour ago, but they didn’t stay long…….
2. It’s raining, and Jim has left his umbrella behind, look…….
3. It’s a long time since your friends have last visited us.…….
4. None of you have called me for weeks. Aren’t we friends anymore?…….
5. We can play football now. The others have finished…….
6. The company has bought some land, but then it sold it.…….
7. The computer isn’t on now. Someone has turned it off.…….
8. Tracy has posted the parcel. It’s on its way to you.…….
9. Several bombs have gone off in the city centre. It has happened a hour ago…….
10. Simon has left. He and Oliver have left after lunch…….

ĐÁP ÁN

EX1:

  1. has already watched
  2. Has he written
  3. have travelled
  4. hasn’t given
  5. hasn’t seen
  6. have been
  7. has rained
  8. have met
  9. have walked
  10. have you got
  11. haven’t seen
  12. hasn’t had
  13. have you sent
  14. haven’t had
  15. have just gone
  16. have…realized
  17. has finished
  18. have…known
  19. Have you taken
  20. Has he eaten
  21. have lived
  22. has…left; has left/ left
  23. have bought
  24. has written
  25. have finished

EX 2:

  1. I have lived in Hanoi for 3 years. (Tôi sống ở Hà Nội được 3 năm rồi.)
  2. He studied English since he was young. (Anh ấy học tiếng Anh kể từ khi anh ấy còn trẻ.)
  3. This is the first time I have ever eaten this kind of food. (Đây là lần đầu tiên tôi từng được ăn loại thức ăn này.)
  4. Because she has cleaned her house for all day long. (Bởi vì cô ấy đã dọn dẹp nhà cửa cả ngày)
  5. Anna has wahsed her hair. (Anna đã gội đầu)
  6. She has lost it since yesterday. (Chị tôi mất bút kể từ hôm qua)
  7. He has exercised and dieted to lose weight. (Anh ấy đã tập thể dục và ăn kiêng để giảm cân)
  8. She has gone to there.(cô ấy đã đi đến đó)
  9. He has been to Canada many times because he likes its weather and culture.(Anh ấy đã đến Canada nhiều lần vì anh ấy thích thời tiết và văn hoá ở đó)
  10. Because I have eaten too much in the brunch. (Bởi vì tôi đã ăn quá nhiều trong bữa nửa buổi)

 EX3: 

  1. He’s been at his computer for seven hours.
  2. He hasn’t had any fun for a long.
  3. He’s/He has had a cold for a week.
  4. He hasn’t seen his friends for ages.
  5. He hasn’t done ant sport since last year.
  6. He’s/He has been busy with his studies for months.

EX4: 

  1. I haven’t done
  2. hasn’t made
  3. You haven’t put
  4. I’ve/1 have hurt
  5. you’ve/ you have had
  6. have you put
  7. It’s/It has disappeared
  8. I’ve/I have looked
  9. have you done
  10. I’ve/I have painted
  11. I’ve/I have cleaned
  12. We’ve /we have made
  13. has that brush gone
  14. you’ve/you have left

EX5:

  1. just tidied it.
  2. He’s/He has just made some/it.
  3. I’ve/I have just eaten it.
  4. she’s/she has just checked them .
  5. I’ve/I have just rung him .

EX6:

  1. rung her since
  2. seen them for
  3. watched one for
  4. had one since
  5. played (it) since

EX7:

  1. already
  2. yet
  3. been
  4. ever
  5. this
  6. long
  7. gone
  8. since
  9. time
  10. never

EX8:

  1. have
  2. have
  3. has
  4. has
  5. have

Với những kiến thức trên chúng tôi hy vọng các bạn đã có thể nắm gọn kiến thức cơ bản của thì hiện tại hoàn thành (The Present Perfect Tense), biết được khi nào nên sử dụng thì, công thức và các dấu hiện nhận biết khi gặp phải trong Tiếng Anh. Liên hệ ngay: 0982.900.085 đội ngũ giảng viên tại WowEnglish luôn sẵn sàng hỗ trợ giải đáp thắc mắc cũng như cung cấp tài liệu học Tiếng Anh ngay khi bạn cần.

Comments are closed.