0982.900.085

Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn – Giống và Khác nhau như thế nào? – Bài tập phân biệt

Thì Hiện tại đơn và Hiện tại tiếp diễn – Phân biệt về Công thức, Cách dùng và Dấu hiệu nhận biết
Thì Hiện tại đơn và Hiện tại tiếp diễn – Phân biệt về Công thức, Cách dùng và Dấu hiệu nhận biết
April 24, 2021
Phrasal verbs with Jump – Jump around, Jump down, Jump at
Phrasal verbs with JUMP – Jump around, Jump down, Jump in, Jump up…
April 26, 2021

Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn – Giống và Khác nhau như thế nào? – Bài tập phân biệt

Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn, Giống và Khác nhau như thế nào, Bài tập phân biệt

Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn (The Past Simple and The Past Continuous) là 2 trong 12 thì Tiếng Anh cơ bản cần nắm vững. Mặc dù thuộc những dạng kiến thức quan trọng và được giảng dạy rất nhiều lần cũng như được sử dụng và xuất hiện rất nhiều trong các bài tập về ngữ pháp, tuy nhiên rất nhiều bạn học Tiếng Anh còn rất hay nhầm lẫn về cách sử dụng giữa 2 thì này, đặc biệt là ở trường hợp sử dụng đặc biệt với When hay While. 
Hiểu được điều đó, ở bài viết dưới đây, Wow English đã tổng hợp lại toàn bộ các kiến thức cơ bản nhất và cần nhớ nhất về 2 thì Tiếng Anh này một cách song song để các bạn dễ dàng thấy được sự khác biệt giữa chúng. Hãy cùng chúng mình tìm hiểu ngay nhé!

Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn, Giống và Khác nhau như thế nào, Bài tập phân biệt

Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn – Phân biệt về Công thức 

THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN  THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN 

1. To be: 
S + Was/Were + Adj/ Noun
Ví dụ:
– She was a professional accountant. (Cô ấy từng là một kế toán viên chuyên nghiệp). 
– They were famous music brand. (Họ từng là một nhóm nhạc rất nổi tiếng).

2. Verbs:
S + V quá khứ
Ví dụ: 
– I started live out when I was 18. (Tôi bắt đầu chuyển ra sống riêng khi tôi 18 tuổi).
– They organised the show by their own finance. (Họ tự tổ chức chương trình bằng chính quỹ tài chính của họ).

1. Công thức chung
S + Was/Were + V_ing
Ví dụ:
– I was doing my homework when my mom came home from work. (Khi mẹ tôi đi làm về thì lúc đó tôi đang làm bài tập về nhà).
– She was eating dinner at this time last night. (Tối hôm qua, lúc đó cô ấy đang ăn tối).

Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn – Phân biệt về Cách dùng 

  THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN 

THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN 

Cách dùng 1
 
►Diễn đạt một hành động xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ      
Ví dụ:
– My mom borned me in November 2001. (Mẹ tôi sinh ra tôi vào tháng 11 năm 2001).
– I read that book before. (Tôi đã từng đọc cuốn sách này rồi).

►Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ
Ví dụ: 
– What were you doing at 8:30 last night?
– I was doing homework at that time last night. (Vào thời điểm đó tối hôm qua tôi đang làm bài tập về nhà).

Cách dùng 2
 

►Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ
Ví dụ: 
– She came home, closed all the window and turned the air-conditioner on. (Cô ấy về tới nhà, đóng hết tất cả các cửa sổ lại và bật điều hòa lên).
– I opened the door, opened the fridge and took the meals. (Tôi mở cửa nhà, mở tủ lạnh và lấy đồ ăn ra).

►Diễn đạt hai hành động xảy ra song song nhau trong quá khứ
Ví dụ:
– While my dad was reading news, my mum was cooking dinner. (Trong khi bố tôi đang đọc báo thì mẹ tôi đang nấu bữa tối).
Cách dùng 3
 
►Được sử dụng trong một số công thức sau:
Ví dụ:
– I used to ride bicycle to school (thói quen trong quá khứ)
– I was eating dinner when she came.
►Được sử dụng trong cấu trúc của While diễn tả một hành động đang xảy ra thì hành động khác chen ngang
Ví dụ:
– I met her while I was walking in the park. (Tôi gặp cô ấy trong lúc đang đi dạo ở công viên).
– My mother called me while I was watching films. (Mẹ tôi gọi tôi trong lúc tôi đang xem phim).
Cách dùng 4 ►Được sử dụng trong câu điều kiện loại 2
Ví dụ:
– If I were you, I would take another. (Nếu tôi là cậu, tôi sẽ lấy cái khác).
 

Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn – Phân biệt về Dấu hiệu nhận biết
 

 THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN  THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN 
  • Yesterday: Hôm qua
  • last/past/ the previous + N: last week/month/year (tuần trước/tháng trước/năm trước), the previous day (ngày trước), the past decade (thập kỷ trước),…
  • N + ago: two hours ago (2 tiếng trước), 2 days ago (2 ngày trước)
  • In/on/at + N (chỉ thời điểm trong quá khứ): in 2021 (vào năm 2021), in 1990s (vào những năm 1990),…
  • When + mệnh đề chia thì quá khứ đơn: khi: when I was 3 (khi tôi 3 tuổi)…
Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ kèm theo thời điểm xác định.

 

  • At + giờ + thời gian trong quá khứ (at 10 o’clock last night…)
  • At this time + thời gian trong quá khứ. (at this time two weeks ago, …)
  • In + năm (in 1994, in 2001…)
  • In the past (trong quá khứ)

Trong câu có “when” khi diễn tả một hành động đang xảy ra và một hành động khác xen vào.
Ngoài việc dựa vào cách dùng của thì Quá khứ tiếp diễn, ngữ cảnh của câu thì các bạn cũng hãy cân nhắc sử dụng thì Quá khứ tiếp diễn khi có xuất hiện các từ như: While (trong khi); When (Khi); at that time (vào thời điểm đó)…
Ví dụ: While I was reading book, my mom was washing clothes. (Trong khi tôi đang đọc sách thì mẹ tôi đang giặt quần áo).

Bài tập Phân biệt thì Quá khứ đơn và thì Quá khứ tiếp diễn

Bài tập trắc nghiệm và chia động từ

Bài 1: Chọn đáp đúng

1. We studied English last night.
A. studied
B. was studying
C. were studying
2. She met his old friend near his house yesterday.
A. meeted
B. met
C. is meeting
3. I _________ English at 10 pm last night.
A. was studying
B. were studying
C. am study
4. If I _______ a million USD, I would buy that car.
A. have
B. have had
C. had
5. He _________ that film before Marie ______ her work.
A. is not watching/ finished
B. doesn’t watching/finished
C. was not watching/finished
6. I _______ play volleyball with my friends when I was young.
A. used to
B. used to be
C. use to
7. After coming back home, I _______clothes, then I _______ to bed early.
A. hanged/go
B. hanged/went
C. change/went
8. My dad __________ about my room when he got there.
A. was always complaining
B. were always complaining
C. always complains
9. We _______ Minh when we ________ shopping yesterday.
A. met/was going
B. met/were going
C. meet/were going
10. What _______ he _________ about?
A. was/talking
B. did/was talking
C. did/talk

Bài 2: Chia động từ đúng trong ngoặc sau:

  1. She _______ (come) home, _______ (switch) on the computer and ________  (check) her e-mails.
  2. We _________ (have) final test at this time three weeks ago.
  3. The light _________ (go out) when I ________ (change) my clothes.
  4. When I _______ (be) a little girl, I always _______ (read) comic.
  5. I ________ (learn) at high school from 2014 to 2017.
  6. He ___________ (make) mistakes even in easy assignments. 
  7. When my sister _____ (get) there, he _________ (wait) for her.
  8. Susie ________ (cross) the road when she ________ (see) Jullie.
  9. My children __________ (come) home late last night.
  10. I __________ (go) to the stadium yesterday to see watch the football match. 

Đáp án chi tiết

Bài 1: 

  1. A
  2. B
  3. A
  4. C
  5. C
  6. A
  7. B
  8. A
  9. B
  10. A

Bài 2:

  1. Came/switched/checked
  2. Was having
  3. went out/ was washing
  4. was/read
  5. learned
  6. was always making
  7. got/ was waiting 
  8. was crossing/saw
  9. came
  10. went

Vừa rồi, các bạn đã cùng Wow English tổng hợp lại song song tất cả các kiến thức về Công thức, Cách dùng, Dấu hiệu nhận biết và làm bài tập phân biệt thì Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn. Wow English mong rằng, bài viết do đội ngũ giảng viên của trung tâm tâm huyết biên soạn lại đã giúp các bạn khắc phục được những nhầm lẫn về cách dùng nói riêng và về 2 thì này nó chung, từ đó có thể tự tin khi sử dụng cũng như khi làm bài tập nhé. Chúc các bạn học tập vui vẻ!

>>>Tham khảo thêm: Thì Hiện tại đơn và Hiện tại tiếp diễn – Phân biệt về Công thức, Cách dùng và Dấu hiệu nhận biết

Hãy để Wow English là nơi học tiếng anh giao tiếp cuối cùng của bạn, với bảo hiểm chuẩn đầu ra bằng hợp đồng kèm thẻ bảo hành kiến thức trọn đời!

phuong-phap-hoc-tieng-anh-giao-tiep

GIAO TIẾP TỰ TIN

HỌC PHÍ13.600.000VNĐ

  • Lịch học: Từ 4 đến 6 tháng – 2h/Buổi- 2-3 Buổi/1 tuần
  • Giảng viên Việt Nam + Giảng viên nước ngoài + Trợ giảng + Care Class kèm 1-1

 

Cuộc đời có rất nhiều thứ cần phải làm, nên học tiếng Anh là phải thật nhanh để còn làm việc khác, hiện nay Tiếng Anh là cái BẮT BUỘC PHẢI GIỎI bằng mọi giá

Và "hành trình ngàn dặm luôn bắt đầu từ 1 bước đầu tiên" nhanh tay đăng kí học ngay hôm nay để có thể nói tiếng Anh thành thạo chỉ sau 4-6 tháng nữa

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN, WOW ENGLISH SẼ TƯ VẤN MIỄN PHÍ


Comments are closed.