0982.900.085

Học một số Phrasal verbs with ACT: Act on, Act out, Act up, Act up to, Act upon

Phrasal verbs with ACT gồm 5 cụm động từ Act on. Act out, Act up, Act up to và Act upon. Hãy cùng Wow English khám phá ý nghĩa của từng cụm động từ này nhé!

Học một số Phrasal verbs with ACT: Act on, Act out, Act up, Act up to, Act upon

1. Act on

Meaning 1: Act decisively on the basis of information received or deduced. – Hành động quyết đoán dựa trên thông tin nhận được hoặc suy luận được. 
Example: That detective acted on evidence to find the murderer. – Vị thám tử đó đã suy luận dựa trên các bằng chứng để tìm ra hung thủ. 

Meaning 2: Take action against something. – Hành động chống lại cái gì đó.
Example: UNICEF always always stated that we have to act on child abuse. – Quỹ nhi đồng Liên Hợp Quốc luôn khẳng định rằng tất cả chúng ta đều phải hành động để chống lại nạn bạo lực trẻ em. 

Meaning 3: Affect something. – Ảnh hưởng đến cái gì
Example: Any careless behaviors can act on your project results. – Mọi hành vi bất cẩn đều có thể ảnh hưởng đến kết quả dự án của cậu đấy.

2. Act out

Meaning 1: Perform a scene from a play, a charade or an exercise. – Biểu diễn, thực hiện trong 1 cảnh của một vở kịch, trò đố chữ, bài tập
Example: She used to act out two characters in a movie – Cô ấy đã từng diễn 2 vai trong một bộ phim. 

Meaning 2: Express one’s feelings through disruptive actions. – Thể hiện cảm xúc bằng hành động gây rối. 
Example: Every time you're angry, you always scold at everyone. You shouldn't act out like that. – Mỗi khi cậu tức giận thì cậu lại quát mắng mọi người. Cậu không nên hành động như vậy nữa. 

Meaning 3: Express ideas or desires through actions rather than words. – Thể hiện ý tưởng, mong muốn bằng hành động hơn là lời nói.
Example: You had better act out rather than forcing everyone to follow your words. – Tốt hơn hết là anh nên hành động hơn là ép buộc mọi người làm theo lời nói của anh.

3. Act up

Meaning: Misbehave; cause trouble – Hành vi sai trái, gây rắc rối.
Example: She has started to act up since she was shocked by her parents' divorce. – Cô bé bắt đầu có những hành vi không đúng từ khi cô bị sốc vì bố mẹ ly hôn.

4. Act up to

Meaning: Equal in action; fulfill in practice. – Bình đẳng trong hành động
Example: They always act up to treating their children. – Họ luôn bình đẳng trong việc đối xử với con cái.

5. Act upon

Meaning: Take action on the basis of information received or deduced. – hành động dựa trên thông tin nhận được hoặc suy luận được.
Example: We have to act upon the report immediately when we gather enough information. – Chúng ta sẽ làm bản báo ngay khi thu thập đủ thông tin. 

Như vậy, Wow English vừa gửi bạn 5 phrasal verbs with ACT. Hi vọng rằng những cụm động từ với ACT này giúp bạn bổ sung thêm vốn từ vựng và tự tin hơn khi làm các bài thi cũng như trong giao tiếp thực tế nhé!

>>>Xem thêm: Phrasal verbs with CARRY – Cụm động từ với CARRY

Hãy để Wow English là nơi học tiếng anh giao tiếp cuối cùng của bạn, với bảo hiểm chuẩn đầu ra bằng hợp đồng kèm thẻ bảo hành kiến thức trọn đời!

phuong-phap-hoc-tieng-anh-giao-tiep

[pricing_item title=”GIAO TIẾP TỰ TIN” currency=”HỌC PHÍ” price=”13.600.000″ period=”VNĐ” subtitle=”” link_title=”ĐĂNG KÍ HỌC MIỄN PHÍ VỚI 0đ ” link=”https://docs.google.com/forms/d/e/1FAIpQLSfYsyl96pi5QIrUUf0gpOQRWVe05SVa4_JrzSGvPlMxqXqcKA/viewform” featured=”0″ animate=””]

  • Lịch học: Từ 4 đến 6 tháng – 2h/Buổi- 2-3 Buổi/1 tuần
  • Giảng viên Việt Nam + Giảng viên nước ngoài + Trợ giảng + Care Class kèm 1-1

[/pricing_item]

 

Cuộc đời có rất nhiều thứ cần phải làm, nên học tiếng Anh là phải thật nhanh để còn làm việc khác, hiện nay Tiếng Anh là cái BẮT BUỘC PHẢI GIỎI bằng mọi giá

Và "hành trình ngàn dặm luôn bắt đầu từ 1 bước đầu tiên" nhanh tay đăng kí học ngay hôm nay để có thể nói tiếng Anh thành thạo chỉ sau 4-6 tháng nữa

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN, WOW ENGLISH SẼ TƯ VẤN MIỄN PHÍ