0982.900.085

PHÂN BIỆT ANOTHER VÀ OTHER

Động từ bất quy tắc trong tiếng Anh
ĐỘNG TỪ BẤT QUY TẮC TRONG TIẾNG ANH
August 21, 2020
12 tháng trong tiếng Anh
12 tháng trong tiếng anh: Cách đọc và ý nghĩa của các tháng
September 9, 2020

PHÂN BIỆT ANOTHER VÀ OTHER

another và other

ANOTHER và OTHER là những từ tiếng Anh khá phổ biến trong cả văn viết và giao tiếp. Cả 2 từ này đều được dịch là KHÁC nhưng cách sử dụng và ý nghĩa trong ngữ cảnh lại khác nhau và rất dễ gây nhầm lẫn. Vì thế, Wow English sẽ giúp các bạn phân biệt Other và Another qua bài viết dưới đây.

another và other

Another – Cách sử dụng và công thức liên quan

Another cũng mang nghĩa “KHÁC” hoặc chỉ người hoặc vật được thêm vào.

Có 3 cách sử dụng Another.

Another là một tính từ 

Another được sử dụng như một tính từ khi đứng trước một danh từ (người khác/vật khác) từng được nhắc đến. Danh từ đi sau another phải là danh từ số ít.

Another được sử dụng để đề cập đến một người/một vật đã được nhắc tới trước đó.

Công thức

Another + N(số ít)


Ví dụ: 

  • I’m going to buy another book. (Tôi sẽ đi mua một quyển sách mới.) 
  • Can I have another cup of coffee? (Tôi có thể có thêm một tách cà phê khác không?) 
  • She would like to have another T-shirt. (Cô ấy muốn có một cái áo khác)

Lưu ý: Khi diễn tả khoảng thời gian số tiền hoặc khoảng cách với ý nghĩa ‘thêm vào’, ta cũng có thể sử dụng ANOTHER đứng trước như sau:

  • Bush needs to draw another $100. (Bush cần rút thêm $100 nữa)
  • Kaylee worked another 2 hours. (Kaylee đã làm thêm 2 giờ đồng hồ nữa)

Another là một đại từ 

Khi another là một đại từ thì không cần có thêm danh từ theo sau nó nhưng vẫn mang nghĩa thêm một vật thể khác tương tự như vật thể được đề cập trước đó.

Ví dụ: 

  • I love your coffee. Can you give me have another? (Tôi thích cà phê này. Bạn có thể đưa tôi một cốc khác không?)
  • Oh no, there are 4 people and we only have 3 cupcakes. I will go to the bakery and buy another. (Ôi không, có 4 người ở đây nhưng chúng ta chỉ có 3 cái bánh. Tôi sẽ đi ra tiệm bánh mua thêm 1 cái nữa)

Another + one

Cụm another one được sử dụng để thay thế một danh từ hoặc một cụm danh từ đã được đề cập đến trước đó.

Ví dụ:

  • Although she has already had two cups of coffee, she still wants another one. (Mặc dù cô ấy đã uống 2 cốc cà phê rồi, cô ấy vẫn muốn uống một cốc khác.)
  • I get bored with this movie, I want to watch another one. (Tôi bắt đầu chán bộ phim này rồi, tôi muốn xem một bộ phim khác.)

Another + số đếm + danh từ số nhiều

Như đã nói từ trước, theo sau another luôn là danh từ số ít. Nếu muốn another đứng trước danh từ số nhiều, ta phải thêm số đếm cụ thể vào trước danh từ số nhiều.

Ví dụ:

  • In another 5 years, she will graduate from university. (Trong 5 năm nữa, cô ấy sẽ tốt nghiệp đại học.)
  • I hadn’t finished my report at 8 p.m last night, so I spent another 2 hours to finish it. (Tôi chưa hoàn thành bài báo cáo của tôi vào 8 giờ tối qua nên tôi đã dành thêm 2 tiếng đồng hồ để hoàn thành nó.)

Other – cách sử dụng và các công thức liên quan

Trong tiếng Anh, other được sử dụng để đề cập đến người khác hoặc vật khác. Other có các dạng và cách sử dụng như sau:

OTHER

Other được sử dụng như một tính từ khi đứng trước một danh từ (người khác/vật khác) từng được nhắc đến. Danh từ đi sau Other phải là danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được.

Công thức: 

Other + N(số nhiều/không đếm được)

Ví dụ: 

  • Are there any other restaurants in town beside this one? (Liệu có còn nhà hàng nào khác ngoài chỗ này không?)
  • Daisy doesn’t like this pink T-shirt. Do you have other T-shirts? (Daisy không thích cái áo màu hồng này. Bạn có cái nào khác không?)
  • I’ve read other books about this topic. (Tôi đã đọc những quyển sách khác về đề tài này.)

OTHERS

Others được sử dụng như một đại từ trong câu và có thể đóng vai trò là chủ ngữ hoặc tân ngữ. Vì là đại từ nên Others có thể đứng một mình và không cần thêm danh từ theo sau. 

Ví dụ: 

  • These students are Korean. Others are Japanese. (Những học sinh này là người Hàn Quốc. Những bạn khác là người Nhật Bản) 
  • Some people like sports, others don’t. (Một số người thích âm nhạc, những người khác thì không)
  • These games are boring. Give me others. (Những trò chơi này rất chán. Đưa tôi một vài trò khác đi)

THE OTHER 

The other là một dạng khá đặc biệt của “other”. “The other” có thể sử dụng độc lập như một đại từ hoặc đứng trước một danh từ số ít. Vì đi với mạo từ xác định the nên trong mọi ngữ cảnh, các danh từ đi sau the other hay chính bản thân nó là xác định trong câu. 

The other được sử dụng để chỉ người/vật còn lại trong những người/vật được nhắc tới.

Ví dụ: 

  • There are two notebooks on the table. One is mine and the other is yours. (Có 2 quyển vở trên bàn. Một quyển của tớ còn một quyển của bạn)
  • I have two sister. One is older than me and the other is younger. (Tôi có 2 người chị em. Một người nhiều tuổi hơn tôi và người còn lại ít tuổi hơn)
  • Layla is good at two subjects. One is Maths and the other subject is Biology. (Layla giỏi 2 môn học. Một là Toán học và môn còn lại là Sinh học)

Lưu ý: Nếu muốn sử dụng The other để thay thế cho nhiều người hay nhiều vật, ta dùng The others. 

Ví dụ: There are 30 students in my class. 20 of them are boys and the others are girls. (Có 30 học sinh trong lớp của tôi. 20 bạn là nam và số còn lại là nữ)

Một số lưu ý khi sử dụng Other: 

  • Other thường đứng trước các danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được. 
  • Nếu muốn dùng “other” với những danh từ số ít, trước “other” phải có một từ hạn định để xác định danh từ đó như: the, no, that, this,…

Phân biệt Other và Another

Tổng kết lại, chúng ta có thể phân biệt Other Another qua danh từ đi sau nó:

  • Nếu là danh từ số nhiều hoặc danh từ đếm được: sử dụng Other 
  • Nếu là danh từ số ít đếm được: sử dụng Another

Bài tập vận dụng

Bài 1: Điền Other/Others/The other/The Others/Another vào chỗ trống

1. You’ve met Laura, but I have ……………………sister named Mary.

2. They have three sons. Two of them go to work and …………………….. goes to school.

3. Some scientists think we should reduce the number of flights to prevent global warming………………. disagree. 

4. Tom needs to pay …………………. 500 dollars for his old car. 

5. The burger at this restaurant is so good. I’ll have ………………… one soon.

6. Nancy has 2 bedrooms in her house. One is for her,…………………. is for her sister. 

7. Most of the employees in our company are Vietnamese, ………………….. are English and Australia.

8. May I have………………cup of coffee. 

9. My brother Alex is good at football, but my …………………… brother isn’t.

Bài 2: Chọn từ đúng để hoàn thành câu

1. I am going to have another/the other cup of coffee. It’s tasty.

2. My dad has two phones. One is for work and other/the other is for family.

3. Alexa got 100% in the final English test. No another/other student has ever achieved that.

4. Would you mind if I have another/other biscuit.

5. Lisa’s bike is broken. Her parents will buy her another/other one.

6. I took 6 photos. I will attach three photos to this mail, I will another/the others tomorrow. 

7. There is no another/other way to do this.

8. Some people like to travel in their free time. Other/Others like to rest at home.

9. This cake is delicious. Can I have other/another slice, please?

10. Where are the other/the others boys?

Đáp án chi tiết

Bài 1

1. Other

2. Other

3. Others

4. Another

5. Another

6. The other

7. The others 

8. Another

9. Other

Bài 2

1. another

2. the other

3. other

4. another

5. another

6. the others

7. other

8. Others

9. another

10. the other

Trên đây là bài viết về Other và Another được đội ngũ giảng viên Wow English tổng hợp và chia sẻ. Để có thể sử dụng thành thạo và phân biệt 2 từ này, các bạn nên luyện tập qua các bài tập và tình huống trong đời sống. Chúc các bạn học tốt. Nếu còn bất cứ khó khăn gì khi ôn tập hãy liên hệ ngay 0982.900.085 để được hỗ trợ.

Comments are closed.