0982.900.085

Học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả (phần 4): Động từ

dai-tu-hoc-ngu-phap-tieng-anh-hieu-qua-3
Học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả (phần 3): Đại từ
January 9, 2016
hoc-ngu-phap-tieng-anh-hieu-qua-tinh-tu-3
Học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả (phần 5): Tính từ
January 12, 2016

Học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả (phần 4): Động từ

hoc-ngu-phap-tieng-anh-hieu-qua-2

Có thể nói trong tiếng Anh, động từ rất đặc biệt, bởi có thể tạo câu ngắn nhất (chỉ có một từ) với động từ – ví dụ: “Stop!” – điều mà ta không thể làm với bất kỳ từ loại nào khác.

Động từ diễn tả hành động hoặc một trạng thái tồn tại của chủ ngữ.

Từ định nghĩa, ta có thể nhận ra động từ được chia làm hai loại chính: động từ chỉ hành độngđộng từ chỉ trạng thái ( hay còn gọi là động từ liên kết).

 

hoc-ngu-phap-tieng-anh-hieu-qua-dong-tu-1

Động từ là gì?

 

Do hai loại động từ có thể được sử dụng trực tiếp (không cần từ bổ trợ) trong câu nên chúng được gọi là động từ chính.

Ví dụ: I love books. He eats rice everyday. (động từ chỉ hành động)           

             I am a student. You look nice. (động từ chỉ trạng thái)

Hai loại động từ chính này có thể hoạt động như:

+ Nội động từ: Loại động từ này luôn có nghĩa dù không hướng hành động của nó đến ai hay cái gì.

Ví dụ: Buses move. Clocks tick. Tom is working.

Các động từ luôn là nội động từ: Faint(ngất), hesitate (do dự), lie (nói dối), occur (xảy ra), pause (dừng lại), rain (mưa), remain (còn lại), sleep (ngủ )…

Ví dụ:  I lie him (sai)

             I lie (đúng )

+ Ngoại động từ: Những động từ này hướng hành động tới người hoặc vật nhất định. Trong câu, ngoại động từ không đi một mình mà phải có bổ ngữ đi kèm tạo câu có nghĩa.

Ví dụ: He brought us some coffee.            

            She was looking at me.

 

Một số động từ luôn là ngoại động từ là:  Allow (cho phép), blame (trách cứ ,đổ lổi), enjoy (thích thú), have (có), like (thích), need (cần), name (đặt tên), prove (chứng tỏ), remind (nhắc nhở), rent (cho thuê), select (lựa chọn), wrap (bao bọc), rob (cướp), own (nợ), greet (chào)…

Ví dụ: I rent (sai)

             I rent a car (đúng)

Các động từ vừa là ngoại động từ vừa là nội động từ: Answer (trả lời), ask (hỏi), help (giúp đỡ), read (đọc), touch (sờ), wash (rửa), write (viết)…

Ví dụ : I read a book. (đúng )

I read. ( cũng …đúng luôn )

Để chắc chắn về cách sử dụng chúng bạn nên tra tự điển, nếu thấy ghi là: v.t (transitive) là ngoại động từ; còn ghi là v.i (intransitive) là nội động từ.

Tuy nhiên, có một loại động từ nữa được sử dụng khác biệt so với các động từ trên: trợ động từ. Chúng không thể đứng một mình như động từ chính.

Trợ động từ vừa bổ trợ động từ chỉ hành động vừa bổ trợ động từ chỉ trạng thái.

 

hoc-ngu-phap-tieng-anh-hieu-qua-2

Trợ động từ trong tiếng Anh

 

Ví dụ: You should do this. (should = trợ động từ, do = động từ chỉ hành động)              

             I will be a lawyer. (will = trợ động từ, be = động từ chỉ trạng thái)

Đặc biệt, một số động từ vừa có thể làm động từ chính vừa làm trợ động từ, nhưng chỉ đảm nhận một vai trò trong một câu.

Ví dụ: I have a cat. (have = động từ chính, động từ chỉ hành động)            

            I have been reading this book for 2 days. (have = trợ động từ)            

            I am a student. (am = động từ chính, động từ chỉ trạng thái)            

            I am cooking dinner for my family. (am = trợ động từ)

Chúc các bạn học tốt!

 

Bài viết cùng chuyên mục:

Học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả (phần 1)

Học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả (phần 2): Danh từ

Học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả (phần 3): Đại từ

Comments are closed.