0982.900.085

Học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả (phần 2): Danh từ

hoc-ngu-phap-tieng-anh-hieu-qua-3
Học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả (phần 1)
January 7, 2016
dai-tu-hoc-ngu-phap-tieng-anh-hieu-qua-3
Học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả (phần 3): Đại từ
January 9, 2016

Học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả (phần 2): Danh từ

Danh từ là gì?

danh-tu-hoc-ngu-phap-tieng-anh-hieu-qua-1

Danh từ là gì?

 

Danh từ dùng để chỉ tên, sự vật, nơi chốn, ý tưởng.

Thông thường, trang đầu tiên của một cuốn sách ngữ pháp sẽ nói về danh từ. Danh từ là cách gọi các sự vật hữu hình và trừu tượng trong cuộc sống của chúng ta. Cũng như đứa trẻ học cách nói những từ đầu tiên như “cha”, “mẹ”, “sữa”…, danh từ nên là chủ đề đầu tiên bạn tìm hiểu khi học một ngôn ngữ nước ngoài.

 

Danh từ trong tiếng Anh

 

danh-tu-hoc-ngu-phap-tieng-anh-hieu-qua-2

Danh từ trong tiếng Anh.

1. Danh từ số ít và danh từ số nhiều.

danh-tu-so-nhieu-trong-tieng-anh

Danh từ số ít và danh từ số nhiều

Đối với phần lớn danh từ, số nhiều ta thêm ‘s’. Ví dụ:

  • bottle – bottles (chai, lọ)
  • cup – cups (ly, chén, cái cúp)
  • pencil – pencils (bút chì)
  • desk – desks (cái bàn)
  • sticker – stickers (miếng dán)
  • window – windows (cửa sổ)

Đối với danh từ kết thúc bằng ch, x, s, hoặc âm s, thêm ‘es’. Ví dụ:

  • box – boxes (hộp)
  • watch – watches (đồng hồ đeo tay)
  • moss – mosses (rêu phong)
  • bus – buses (xe buýt)

Đối với danh từ kết thúc bằng f hoặc fe, thay f bằng v rồi thêm ‘es’. Ví dụ:

  • wolf – wolves (con sói)
  • wife – wives (người vợ)
  • leaf – leaves (lá)
  • life – lives (cuộc sống)

Một số danh từ không tuân theo các quy tắc chung trên. Ví dụ:

  • child – children (trẻ con)
  • woman – women (phụ nữ)
  • man – men (đàn ông)
  • mouse – mice (chuột)
  • goose – geese (ngỗng)

Danh từ kết thúc bằng nguyên âm y hoặc o không có quy tắc cụ thể. Ví dụ:

  • baby – babies (em bé)
  • toy – toys (đồ chơi)
  • kidney – kidneys (thận)
  • potato – potatoes (khoai tây)
  • memo – memos (ghi chú)
  • stereo – stereos (đài nghe)

Một số danh từ khác có dạng số ít và số nhiều giống nhau. Ví dụ:

  • sheep – sheep (cừu)
  • deer – deer (hươu)
  • series – series (chuỗi)
  • species – species (chủng loại)

2. Danh từ đếm được và danh từ không đếm được.

 

Danh từ đếm được là danh từ có thể đếm số lượng như một, hai, ba hoặc nhiều hơn.

danh-tu-hoc-ngu-phap-tieng-anh-hieu-qua-5

Danh từ đếm được và danh từ không đếm được

Ví dụ: pen (cái bút), computer (máy tính), bottle (chai nước), spoon (cái thìa), desk (cái bàn), cup (ly, chén, cái cúp), television (ti vi), chair (ghế tựa), shoe (chiếc giày), finger (ngón tay), flower (bông hoa), camera (máy ghi hình, theo dõi), stick (miếng dán), balloon (bóng bay), book (quyển sách), table (cái bàn), comb (cái lược),…

Dạng số nhiều của những danh từ này tuân theo các quy tắc danh từ số nhiều nêu trên.

Danh từ đếm được có thể dùng sau a few (một vài), few (vài, gần như không), many (nhiều), some (một số), every (mỗi), each (mỗi trong số….), this (thứ này), that (thứ kia), these (những thứ này), those (những thứ kia) và the number of (số lượng)…

Danh từ đếm được có thể dùng sau các mạo từ a, an, the. Dùng với ‘a’ khi danh từ bắt đầu bằng phụ âm, ‘an’ khi danh từ bắt đầu bằng nguyên âm và the khi danh từ đã xác định hoặc là vật duy nhất.

Không sử dụng danh từ đếm được với ‘much’, ví dụ: Bạn không nói “much pens” hoặc “much computers”.

Danh từ không đếm được thường là những thứ hữu hình hoặc mô tả một loại hình, một nhóm.

Ví dụ: water (nước), wood (gỗ, rừng cây), ice (băng), air (không khí), oxygen (khí oxy), English (tiếng Anh), Vietnamese (tiếng Việt), traffic (lưu lượng giao thông, tắc đường), furniture (nộithất), milk (sữa), wine (rượu vang), sugar (đường ăn), rice (gạo, cơm), meat (thịt), flour (bột mỳ), soccer (bóng đá), sunshine (ánh mặt trời),…

Nói chung, danh từ không đếm được không dùng ở dạng số nhiều.

Danh từ không đếm được có thể được sử dụng với mạo từ a, an, the hoặc không tùy thuộc vào ngữ cảnh. Ví dụ:

  • Sugar is sweet. (Đường thì ngọt.)
  • The sunshine is beautiful. (Ánh mặt trời thật đẹp.)
  • I drink milk. (Tôi uống sữa.)
  • He eats rice. (Anh ấy ăn cơm.)
  • We watch soccer together. (Chúng tôi xem bóng đá cùng nhau.)
  • The wood is burning. (Rừng cây đang cháy.)

Danh từ không đếm được có thể dùng sau some, any (một số, bất kỳ), enough (đủ), this, that, much… Ví dụ:

  • We ate some rice and milk. (Chúng tôi ăn một ít cơm và uống một chút sữa.)
  • I hope to see some sunshine today. (Tôi mong được nhìn thấy ánh nắng ngày hôm nay.)
  • This meat is good. (Thịt thật ngon.)
  • She does not speak much Vietnamese. (Cô ấy không nói tiếng Việt nhiều.)
  • Do you see any traffic on the road? (Bạn có thấy đường tắc không?)
  • That wine is very old. (Rượu vang này rất cổ.)

Danh từ không đếm được không dùng với những từ như these, those, every, each, either, neither…

3. Danh từ sở hữu.

Danh từ sở hữu được sử dụng để chỉ quyền sở hữu.

danh-tu-hoc-ngu-phap-tieng-anh-hieu-qua-6

Danh từ sở hữu trong tiếng Anh

 

Danh từ sở hữu thường được hình thành bằng cách thêm một dấu nháy đơn (‘) và s. Ví dụ:

  • John’s book (cuốn sách của John)
  • Kerry’s car (xe hơi của Kerry)
  • Grandma’s mirror (chiếc gương của bà)

Khi danh từ đã ở dạng số nhiều và kết thúc bằng s, chúng ta chỉ cần thêm dấu nháy. Ví dụ:

  • The kids’ toys (đồ chơi của bọn trẻ)
  • My parents’ house (ngôi nhà của cha mẹ)
  • The teachers’ lounge (phòng chờ giáo viên)

Nếu hai chủ thể sở hữu một vật, chỉ thêm dấu nháy và s sau chủ thể thứ hai. Ví dụ:

  •  John and Mary’s new house (ngôi nhà mới của John và Mary)
  • David and Sue’s wedding (đám cưới của David và Sue)
  • Tom and Doug’s car (xe hơi của Tom và Doug)

Nếu hai chủ thể sở hữu nhiều vật khác nhau, thêm dấu nháy và s sau mỗi chủ thể. Ví dụ:

  • Susan’s and Beth’s books (những cuốn sách của Susan và Beth)
  • Jean’s and Dan’s pants (những cái quần của Jean và Dan)
  • Ben’s and Jim’s offices (cơ quan của Ben và Jim)

 Chúc các bạn học tốt!  

 

Bài viết cùng chuyên mục:

5 lời khuyên giúp bạn cải thiện khả năng tiếng Anh

Làm thế nào để học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả? (phần 1)

 

Comments are closed.