0982.900.085

Cấu trúc Would you mind và cách sử dụng

tiếng anh chuyên ngành ô tô
TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH Ô TÔ – TỪ VỰNG PHỔ BIẾN
November 13, 2020
cách phát âm đuôi ed
CÁCH PHÁT ÂM ĐUÔI ED VÀ NHỮNG LƯU Ý
November 13, 2020

Cấu trúc Would you mind và cách sử dụng

cau-truc-would-you-mind

Cấu trúc Would you mind đã không còn xa lạ gì với các bạn học tiếng Anh, nhưng liệu các bạn đã tự tin về cách sử dụng và cách trả lời cấu trúc câu này hay chưa? Hãy cùng Wow English đi tìm hiểu kỹ hơn về cấu trúc câu này nhé!

cau-truc-would-you-mind

Cấu trúc would you mind là gì?

Cấu trúc would you mind thường được sử dụng nhằm đưa ra yêu cầu hay hỏi ý kiến của người nghe về một việc nào đó, nó mang ý nghĩa “bạn có phiền nếu…”

Cách sử dụng cấu trúc would you mind

Tùy vào từng hoàn cảnh giao tiếp mà ta có những cách sử dụng cấu trúc would you mind, dưới đây là hai trường hợp cụ thể:

Cấu trúc Cách sử dụng Ví dụ minh họa
Would you mind + Ving Yêu cầu ai đó làm gì một cách lịch sự Would you mind turning off the TV? (Phiền bạn tắt giùm TV)
Would you mind + if Xin phép ai đó một cách lịch sự Do you mind if I turned the TV? (Bạn có phiền không nếu tôi mở TV)

Cách trả lời với cấu trúc would you mind

Khi muốn thể hiện sự đồng ý đối với yêu cầu của người nói, ta có thể sử dụng những mẫu câu:

  • Please do: Bạn cứ làm đi.
  • Please go ahead: Bạn cứ tự nhiên.
  • Not at all: Không hề.
  • No, I don’t mind: Không, tôi không phiền đâu.
  • No. I’d be glad to: Không, tôi rất vinh hạnh.
  • No, of course not: Không, tất nhiên là không phiền rồi.

Ví dụ: Would you like turning off the TV? – Please go ahead.

Khi muốn từ chối yêu cầu của đối phương, ta có thể sử dụng những mẫu câu:

  • I’m sorry, I can’t: Xin lỗi, tôi không thể.
  • I’m sorry. That’s not possible: Xin lỗi, điều đó không khả thi.

Ví dụ: Would you like turning off the TV? – I’m sorry, I can’t.

Bên cạnh đó, để làm mới cho câu từ chối, ta có thể sử dụng cấu trúc wish hoặc cấu trúc would rather để đưa ra lời từ chối:

  • I’d rather not do that: Tôi thích không làm như vậy hơn.
  • I wish I could do that but I am busy right now: Tôi rất muốn giúp nhưng tôi đang bận rồi.

Ví dụ: Would you like turning off the TV? – I wish I could do that but I am busy right now.

Bài tập và đáp án chi tiết

Bài tập

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc

1. Would you mind if I_______________(close) the window?

2. Would you mind_________(open) the door?

3. Would you mind________________(wash) the car for me?

4. Do you mind if I___________(stay) with the kids?

5. Would you mind_____________(give) me your phone number?

6. Would you mind_____________(lend) me your pen?

7. Do you mind______________(give) me a lift?

8. Would you mind if I____________(turn) down the music?

9. Would you mind______________(give) me a hand?

10. Do you mind_______________(help) me cook dinner?

Bài tập 2: Điền các động từ ở dạng thích hợp vào câu 

(bring, pass, send, fill, tell, leave, borrow, help, send, watch)

1. Would you mind____________that email for me?

2. Would you mind____________ the ice trays and putting them in the fridge?

3. Would you mind____________ that book back for me?

4. Do you mind_____________ me the time?

5. Do you mind____________ me the menu?

6. Would you mind if I__________ your car tonight?

7. If you’re not busy at the moment, would you mind__________ me with my homework?

8. Do you mind if I_________ early tomorrow morning? I have an appointment with my doctor.

9. Would you mind _______________my bag for a few minutes?

10. Do you mind______________ me a list of everyone who’s coming

Bài tập 3: Đặt câu với cấu trúc Would you mind/Do you mind

1. Can you help me to turn on the TV? 

→ Would you mind __________________

2. Could him attend your anniversary next week? 

→ Do you mind if he ____________________

3. May I ask you a question? 

→ Do you mind ________________________

4. Can you please leave the window open? 

→ Would you mind _____________________

5. Will you send her this letter for me? 

→ Do you mind ________________________

Đáp án 

Bài 1

1. closed 

2. opening 

3. washing 

4. stay 

5. giving 

6. lending 

7. giving 

8. turned 

9. giving 

10. helping

Bài 2  

1. Sending

2. Filling

3. Bringing

4. telling 

5. passing 

6. borrowed

7. helping 

8. leave 

9. watching 

10. sending

Bài 3

1. Would you mind helping me to turn on the TV/turning on the TV

2. Do you mind if he attend your anniversary next week?

3. Do you mind if I ask you a question

4. Would you mind leaving the windown open?

5. Do you mind sending her this letter?

Tham khảo thêm: Cấu trúc remind trong tiếng Anh tại đây.

Trên đây là toàn bộ kiến thức về cấu trúc would you mind: khái niệm, cấu trúc, cách sử dụng và bài tập áp dụng do đội ngũ giảng viên Wow English biên soạn. Hy vọng đây sẽ là kiến thức bổ ích giúp các em học tiếng Anh tốt hơn.

Nếu gặp bất kỳ khó khăn gì trong quá trình học tập và sử dụng tiếng Anh thì đừng ngần ngại mà điền vào form dưới đây để được tư vấn miễn phí nhé!
 

 

HOẶC ĐỂ LẠI THÔNG TIN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Chỉ cần điền đầy đủ thông tin bên dưới, tư vấn viên của WOWENGLISH sẽ gọi điện và tư vấn hoàn toàn miễn phí cho bạn và!


XEM THÊM CÁC KHÓA HỌC


Comments are closed.