0982.900.085

#2 Cấu trúc REGRET CƠ BẢN CẦN NẮM CHẮC - VIẾT LẠI CÂU, BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

Tính từ ghép (Compound Adjective)
Cách thành lập Tính từ Ghép trong Tiếng Anh [Compound Adjective]
February 27, 2021
cấu trúc it was not until - Wow English
#3 CẤU TRÚC IT WAS NOT UNTIL [BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT]
March 4, 2021

#2 Cấu trúc REGRET CƠ BẢN CẦN NẮM CHẮC – VIẾT LẠI CÂU, BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

Cấu trúc regret - Wow English

Thông thường, ta sử dụng cấu trúc regret để thể hiện sự hối tiếc một vấn đề hay sự việc nào đó. Nhưng không phải ai cũng hiểu và vận dụng đúng được cấu trúc câu này trong các bài kiểm tra cũng như các bài thi tiếng Anh quan trọng. Để giúp các em giải mã từ A đến Z dạng cấu trúc này, hãy tham khảo ngay bài viết dưới đây của Wow English nhé!

#2 Cấu trúc REGRET CƠ BẢN CẦN NẮM CHẮC - VIẾT LẠI CÂU, BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

Khái niệm cấu trúc regret

Cấu trúc regret đường dùng để nói về việc hối hận chuyện đã làm.

Ví dụ:

  • I regret telling to my mother about that secret. (Tôi hối hận đã nói với mẹ về bí mật đó)

Ở ví dụ trên, ta sử dụng cấu trúc regret để diễn tả về việc hối hận đã nói với mẹ về một bí mật nào đó, nếu như không nói bí mật đó ra thì sẽ tốt hơn.

Cấu trúc và cách sử dụng

Tương tự như cấu trúc remember, cấu trúc regret trong tiếng Anh có thể kết hợp được với đồng thời với cả “to” và “ing. 

regret + to V(nguyên dạng)

Cấu trúc này được sử dụng để nói về việc hối tiếc vì đã không làm hay chưa làm gì đó hoặc là lấy làm tiếc để thông báo một sự việc.

Nó thường đi với những động từ như inform, announce, say, tell,… và đung trong ngữ cảnh trịnh trọng.

Ví dụ:

  • I regret to tell you that you lost. (Tôi rất tiếc phải nói với bạn rằng bạn đã thua)
  • I regret to say I haven’t the key. (Tôi rất tiếc phải nói rằng tôi không có chìa khóa)

regret + V-ing

Cấu trúc này được dùng để nói về việc hối hận về chuyện đã làm trong quá khứ.

Ví dụ:

  • I regret marrying him. (Tôi hối hận vì đã cưới anh ta)
  • My husband regrets buying the car. (Chồng tôi hối tiếc vì đã mua chiếc xe)

Phân biệt regret, remember và forget

Cấu trúc regret, remember, forget mang ý nghĩa khác nhau nhưng lại dễ gây nhầm lẫn cho người học tiếng Anh bởi cấu trúc giống nhau và thường cùng xuất hiện trong bài thi. Vì vậy hãy cùng so sánh 3 cấu trúc phổ biến để củng cố lại kiến thức ở trên nhé.

Cấu trúc regret, remember và forget đều được sử dụng với V-ing khi nói về sự việc đã xảy ra. Riêng cấu trúc forget ở dạng này chỉ được dùng ở dạng câu phủ định hoặc câu có chứa “will never forget”.

Ví dụ:

  • I regret not attending this meeting. (Tôi hối hận vì đã không tham gia buổi họp đó.)
  • Jennie remembered turning off the TV when she left her house. (Jennie nhớ đã tắt ti vi khi cô ấy rời khỏi nhà.)
  • I will never forget witnessing his perfect performance. (Tôi sẽ không bao giờ quên việc chứng kiến màn trình diễn tuyệt vời của anh ấy.) 

Cấu trúc regret, remember và forget đi với “to Verb” dùng để diễn tả hành động xảy ra trước. Trong trường hợp này, cấu trúc regret thường được theo sau bởi các động từ như: say, tell, announce, inform.

Ví dụ:

  • We regret to say that this flight has to be canceled. (Chúng tôi rất tiếc khi buộc phải thông báo rằng chuyến bay này buộc phải huỷ bỏ.)
  • My mother often forgets to lock the door before going to bed. (Mẹ tôi hay quên khoá cửa trước khi đi ngủ.)

Cấu trúc regret, remember, forget cũng có thể đi kèm với một danh từ hay đại từ hoặc một mệnh đề that, riêng theo sau remember và forget có thể được đi theo sau bởi các mệnh đề danh từ bắt đầu bằng how, who, why,  when, where, …

Ví dụ:

  • Jenifer can’ t remember when she met Thomas last. (Jenifer không thể nhớ lần cuối cô ấy gặp Thomas là khi nào.)
  • My sister has forgotten where she put her phone. (Chị của tôi quên mất bà ấy để điện thoại của mình ở đâu.)

Bài tập và đáp án chi tiết

Bài 1: Chia dạng động từ thích hợp cho các chỗ trống sau

1. I regret not (buy) _________ this car.

2. I regret (tell) ______ James what we were planning to do that evening.

3. I regret (tell) ______ you that you failed the final test.

4. Tom regretted (speak) ______ so rudely to Lisa.

5. We regret (announce) ______ the late arrival of the 6.45 from New York.

6. I regret (go) ______ to school.

7. I regret (inform) ______ that our trip was cancelled.

8. Jenifer regretted not (take) ______ an umbrella when going out.

Bài 2: Viết lại câu

1. I wish I hadn’t told him what we were planning to do that evening.

→ I regret ……………………………………………………………………………..

2. I have never eaten with knives and forks before.

→ This is …………………………………………………………………………………………………………………………………

Đáp án:

Bài 1

1. buying 

2. telling 

3. to tell 

4. speaking/having spoken

5. to announce 

6. going 

7. to inform

8.taking

Bài 2

1. I regret telling him what we were planning to do that evening.

2. This is the first time I have ever eaten with knives and forks.

Trên đây là toàn bộ kiến thức về cấu trúc regret do đội ngũ giảng viên Wow English tổng hợp và biên soạn. Hy vọng đây sẽ là kiến thức bổ ích giúp các em dễ dàng vượt qua các bài thi tiếng Anh quan trọng.

>>>Xem thêm: CẤU TRÚC REMEMBER

Hãy để Wow English là nơi học tiếng anh giao tiếp cuối cùng của bạn, với bảo hiểm chuẩn đầu ra bằng hợp đồng kèm thẻ bảo hành kiến thức trọn đời!

phuong-phap-hoc-tieng-anh-giao-tiep

GIAO TIẾP TỰ TIN

HỌC PHÍ13.600.000VNĐ

  • Lịch học: Từ 4 đến 6 tháng – 2h/Buổi- 2-3 Buổi/1 tuần
  • Giảng viên Việt Nam + Giảng viên nước ngoài + Trợ giảng + Care Class kèm 1-1

 

Cuộc đời có rất nhiều thứ cần phải làm, nên học tiếng Anh là phải thật nhanh để còn làm việc khác, hiện nay Tiếng Anh là cái BẮT BUỘC PHẢI GIỎI bằng mọi giá

Và "hành trình ngàn dặm luôn bắt đầu từ 1 bước đầu tiên" nhanh tay đăng kí học ngay hôm nay để có thể nói tiếng Anh thành thạo chỉ sau 4-6 tháng nữa

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN, WOW ENGLISH SẼ TƯ VẤN MIỄN PHÍ


Comments are closed.