0982.900.085

CẤU TRÚC PREFER

cau-truc-by-the-time
CẤU TRÚC BY THE TIME
November 20, 2020
cau-truc-unless
CẤU TRÚC UNLESS
November 20, 2020

CẤU TRÚC PREFER

cau-truc-prefer

Cấu trúc prefer liệu có làm các em cảm thấy khó khăn trong việc học? Hãy để Wow English giúp các em giải mã từ A đến Z cấu trúc câu này nhé!

cau-truc-prefer

Khái niệm cấu trúc prefer

Cấu trúc prefer là một dạng cấu trúc vô cùng quen thuộc trong quá trình học tiếng Anh, vậy prefer là gì?

Prefer mang nghĩa “thích hơn”, nó được sử dụng để diễn tả sự yêu thích một cái gì đó hơn một cái gì của người nói mà có thể không nói rõ hoặc nói rõ đối tượng được so sánh. 

Ví dụ: I prefer bread to sandwich. (Tôi thích bánh mì hơn sandwich)

Ở ví dụ trên, từ “prefer” diễn tả việc nhân vật “tôi” thích ăn bánh mì hơn là ăn sandwich.

→ Diễn tả việc thích cái gì hơn cái gì.

Các dạng cấu trúc prefer

Cấu trúc prefer something to something 

Cấu trúc này dùng để diễn tả sự yêu thích cái gì hơn (hơn cái gì)

S + Prefer + N1 (+ to + N2)

Ví dụ: 

  • I prefer bread to sandwich. (Tôi thích bánh mì hơn sandwich)
  • I prefer this T-shirt to the one you wore yesterday. (Tôi thích chiếc áo phông này hơn chiếc mà bạn đã mặc ngày hôm qua)

Cấu trúc prefer to V

Cấu trúc này dùng để diễn tả việc thích làm cái gì hơn

Prefer + to V

Ví dụ:

  • I prefer to play piano. (Tớ thích chơi piano)
  • Lisa prefer to listen to radio (Lisa thích nghe đài hơn.)
  • I prefer to read novel. (Tớ thích đọc tiểu thuyết hơn.)

Cấu trúc prefer V-ing to V-ing

Cấu trúc này dùng để diễn tả việc thích làm cái gì hơn cái gì.

Prefer + V-ing (+ to + V-ing)

Ví dụ:

  • We prefer playing football. (Chúng tôi thích chơi bóng đá hơn)
  • We prefer playing football to play badminton. (Chúng tôi thích chơi bóng đá hơn cầu lông)

Cấu trúc would prefer

Diễn tả việc thích một cái gì đó

S + Would prefer + N/ to V

Ví dụ:

  • She would prefer to stay here. (Bà ấy muốn ở lại đây hơn)
  • Do you want to travel by bus? – Well, I would prefer to travel by bike.  (Chúng ta đi xe buýt nhé?” – Ồ tôi thích đi xe đạp hơn.)
  • Would you prefer a quieter cafe? ( Bạn có thích một quán cà phê yên tĩnh hơn không?)

Diễn tả việc thích cái này hơn cái kia

S + Would prefer + to V + rather than + V

Ví dụ:

  • I’d prefer to go climbing this year rather than go on a beach holiday. (Năm nay tôi thích đi leo núi hơn là đi nghỉ mát ở biển.)
  • I would prefer to read book rather than listen music. (Tôi thích đọc sách hơn là nghe nhạc.)
  • Muốn ai đó làm hoặc không làm gì

S + Would prefer + O (+ not) + to V

Ví dụ:

  • They’d prefer us to come early. ( Họ muốn chúng tôi tới sớm)
  • I would prefer you not to sit here. (Tôi muốn bạn không ngồi ở đây.)

Chú ý: 

Cấu trúc này có thể dùng cấu trúc khác tương đương: 

S + Would prefer it if S + V (chia ở thì quá khứ đơn)

Ví dụ:

  • They’d prefer us to come early. (They’d prefer it if we came early.)

Cấu trúc này có thể được viết lại bằng cấu trúc Would rather:

S + would rather + S + Ved/ V2/ didn’t V

Ví dụ:

  • He would prefer me not to go by train = He would rather I didn’t go by train. (Anh ấy không muốn tôi đi bằng tàu hỏa)

Lưu ý: “Would prefer” khác với “Prefer” là không sử dụng với V-ing.

Cấu trúc would rather

Cấu trúc would rather ở thì hiện tại

Cấu trúc 1

S + would rather + V

Cấu trúc Would rather + V có ý nghĩa tương tự như cấu trúc Would prefer + to V và đều mang nghĩa là thích gì (hơn).

Ví dụ:

  • James would rather go to company tomorrow. (James thích tới công ty vào ngày mai hơn.)
  • Do you want to ride on a motobike? – Well I would rather ride on a bus. (Em có muốn đi bằng xe máy không?” – “Chà, tôi muốn đi bằng xe buýt hơn.)

Lưu ý!

Câu phủ định của cấu trúc “would rather” là cấu trúc “would rather not V”

Ví dụ:

  • James would rather not go to company tomorrow. (Jennie không thích tới công ty ngày mai hơn.)
  • Do you want to ride on a bike? – Well I would rather not ride on a bike. (Em có muốn đi bằng xe đạp không?” – “Chà, em không thích đi bằng xe đạp đâu.)

Cấu trúc 2 

S + Would rather + V + than + V

Cấu trúc này có nghĩa là thích làm một việc gì đó hơn là việc gì khác.

Ví dụ:

  • Jenny would rather go to school tomorrow than today. (Jenny thích đi học ngày mai hơn là hôm nay.)

Cấu trúc would rather ở thì quá khứ

Cấu trúc 

S + would rather + V-P1

Cấu trúc này thường được dùng để diễn tả việc muốn hay không muốn người khác làm một điều gì đó hơn.

Ví dụ:

  • Should I stay here? – I’d rather you came with us. (Tôi có nên ở lại đây không? – Tôi muốn anh đi với chúng tôi hơn.)
  • Should I tell him or would you rather he didn’t know? (Tôi sẽ nói với anh ấy nhé hay là cô không muốn cho anh ấy biết hơn?)

Lưu ý!

Trong cấu trúc này, chúng ta sử dụng động từ ở thì quá khứ (came, did, …) nhưng ý nghĩa lại là hiện tại hoặc tương lai.

Hãy so sánh:

I’d rather cook the soup. (Tôi thích nấu món súp hơn.)

Nhưng:

“Tôi muốn bạn nấu súp” chứ không nói “Tôi thà nấu súp”.

(Tôi muốn bạn nấu món súp hơn.)

Dạng phủ định của cấu trúc này là “Would rather somebody didn’t V”

Ví dụ:

  • I would rather you didn’t say anything I said to you. (Tôi không muốn bạn nói cho bất kỳ ai những gì tôi đã nói.)

So sánh would và prefer rather than

Hai cụm từ would rather và Prefer rather đều diễn đạt sở thích

Ví dụ:

I prefer climbing to swimming = I would rather climb than swim.

=> Tôi thích đi leo núi hơn là bơi.

Sau prefer chúng ta dùng V-ing

Ví dụ:

I prefer using a keyboard to writing with a pen.

I’d rather use a keyboard than write with a pen.

=> Tôi thích sử dụng bàn phím hơn là viết bằng bút mực

Bài tập và đáp án chi tiết

Bài tập

1. I prefer milk …………….. coffee.

A. to                      B. than             C. from

2. I prefer bus …………….. cars.

A. from                 B. than              C. to

3. Although I love relaxing on beaches, I think I prefer …………….. in the mountains.

A. walk                 B. walking         C. walked

4. They’d rather have lunch inside, but I’d prefer …………….. outside in the garden.

A.eat                    B. eating            C. to eat

5. I’m not a big fan of motobikes; I prefer …………….. by bike.

A. travelling          B. travel            C. to travelling

6. I would prefer …………….. a skirt rather than pants.

A. wear                B. wearing          C. to wear

7. I would prefer you …………….. out.

A. not to go          B. not going        C. didn’t go

8. She would prefer to live with her parents rather …………….. alone.

A. to                     B. than                C. for

9. Why do you …………….. going out with James?

A. prefer               B. would prefer   C. would rather

10. She would prefer if I …………….. her up.

A. picking             B. picked            C. to pick

Đáp án

1. A    

2. C     

3. B    

4. C    

5. A

6. C    

7. A    

8. B    

9. A    

10. B

Trên đây là những kiến thức về cấu trúc prefer do đội ngũ giảng viên Wow English nghiên cứu và tổng hợp. Hy vọng đây sẽ là kiến thức bổ ích giúp các em học tiếng Anh dễ dàng. Nếu gặp bất kỳ khó khăn gì trong quá trình học tập và sử dụng tiếng Anh thì đừng ngần ngại mà điền vào form dưới đây để được tư vấn miễn phí nhé!
 

 

HOẶC ĐỂ LẠI THÔNG TIN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Chỉ cần điền đầy đủ thông tin bên dưới, tư vấn viên của WOWENGLISH sẽ gọi điện và tư vấn hoàn toàn miễn phí cho bạn và!


XEM THÊM CÁC KHÓA HỌC


Comments are closed.