0982.900.085

5 PHÚT NHỚ KỸ TRẬT TỰ TÍNH TỪ TRONG TIẾNG ANH

Đại từ chỉ định trong tiếng Anh
Đại từ chỉ định trong tiếng Anh – Tổng hợp kiến thức
October 14, 2020
những câu nói về tình bạn
NHỮNG CÂU TIẾNG ANH HAY VỀ TÌNH BẠN
October 14, 2020

5 PHÚT NHỚ KỸ TRẬT TỰ TÍNH TỪ TRONG TIẾNG ANH

trật tự tính từ trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, để miêu tả một người, sự vật hoặc hiện tượng thì ta dùng cấu trúc Adj + Noun (Tính từ + Danh từ). Tuy nhiên, khi ta cần nhiều hơn một tính từ để miêu tả sự vật thì ta sẽ sắp xếp vị trí của các tính từ như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu về trật tự tính từ trong tiếng Anh qua bài viết dưới đây của Wow English nhé.

trật tự tính từ trong tiếng Anh

Quy tắc chung để sắp xếp trật tự tính từ trong tiếng Anh

Nhìn chung, trật tự tính từ được sắp xếp như sau

[Tính từ chủ quan + Tính từ khách quan hàng 2 + Tính từ khách quan hàng 1]+ Danh từ

Tính từ khách quan hàng 1

Tính từ khách quan hàng 1 là những tính từ có vị trí đứng sát danh từ nhất, thể hiện những thông tin rõ ràng, hiển nhiên của danh từ đưuọc nhắc tới. 

Tính từ khách quan hàng 1 gồm:

  • Tính từ chỉ màu sắc (Color)

  • Tính từ chỉ nguồn gốc (Origin)

  • Tính từ chỉ chất liệu (Material)

  • Tính từ chỉ mục đích (Purpose)

​Trật tự tính từ khách quan hàng 1 như sau: 

Màu sắc (Color) -> Nguồn gốc (Original) -> Chất liệu (Material) -> Mục đích (Purpose) 

Ví dụ: 

  • A white Cuban silk wedding dress (Một chiếc váy cưới màu trắng từ Cuba)

​→ White: Tính từ chỉ màu sắc

​→ Cuban: Tính từ chỉ nguồn gốc

​→ Silk: Tính từ chỉ chất liệu

​→ Wedding: Tính từ chỉ mục đích 

Tính từ khách quan hàng 2

Tính từ khách quan hàng 2 cũng là các tính từ miêu tả thông tin của sự vật, hiện tượng nhưng ở mức độ chung chung hơn tính từ khách quan hàng 1

Tính từ khách quan hàng 2 bao gồm các tính từ sau:

  • Tính từ chỉ kích cỡ (Size)

  • Tính từ chỉ độ tuổi (Age)

  • Tính từ chỉ hình dáng (Shape)

​Trật tự tính từ khách quan hàng 2 như sau: 

Size (Kích cỡ) -> Age (Độ tuổi) -> Shape (Hình dáng)

Ví dụ: 

  • A big old bear (Một con gấu già to lớn)
  • A new round table. (Một chiếc bàn tròn mới)

​→ Big: Tính từ chỉ kích cỡ

→ Old / New: Tính từ chỉ độ tuổi

→ Round: Tính từ chỉ hình dáng

Tính từ chủ quan

Đây là những tính từ diễn tả ý kiến cá nhân, sự đánh giá hay thái độ của người nói đối với sự vật, hiện tượng được nhắc đến. 

Tính từ chủ quan gồm những tính sau: 

  • Tính từ chỉ quan điểm (Opinion)

  • Tính từ chỉ phán xét (Judgement)

  • Tính từ chỉ thái độ (Attitude)

Đây là các tính từ đứng xa danh từ nhất trong trật tự tính từ 

Ta chỉ sử dụng một trong những tính tính từ trên

Ví dụ: 

  • A lovely black cat (Một chú mèo đen đáng yêu.)

  • A gorgeous long dress (Một chiếc váy dài lộng lẫy)

→ ​Lovely / Gorgeous: Tính từ chỉ quan điểm

OSASCOMP – Mẹo ghi nhớ trật tự tính từ

Để có thể nhớ nhanh và lâu trật từ tính từ trong tiếng Anh, các bạn có thể nhớ theo cách sau đây. Đó là ghép các chữ cái đầu của các loại tính từ ddeeer tạo thành một từ khá dễ nhớ: OPSASCOMP

O – Opinion – Tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá

Ví dụ: pretty (xinh đẹp), ugly (xấu xí), beautiful (đẹp), lovely (đáng yêu), messy (bừa bộn), ….

S – Size – Tính từ chỉ kích cỡ

Ví dụ: big (to lớn), small (nhỏ), short (ngắn, lùn), tall (cao), huge (khổng lồ), ….

A – Age – Tính từ chỉ độ tuổi

Ví dụ: old (già, cũ), new (mới), young (trẻ), ….

S – Shape – Tính từ chỉ hình dáng

Ví dụ: round (tròn), square (vuông), triangular (hình tam giác)

C – Color – Tính từ chỉ màu sắc

Ví dụ: white (trắng), yellow (vàng), silver (màu bạc), green (màu xanh lục), ….

O – Original – Tính từ chỉ nguồn gốc

Ví dụ: Vietnamese (đến từ Việt Nam), Japanese (đến từ Nhật Bản), Chinese (đến từ Trung Quốc), ….

M – Material – Tính từ chỉ chất liệu

Ví dụ: gold (bằng vàng), plastic (bằng nhựa), leather (bằng da), stone (bằng đá), ….

P – Purpose – Tính từ chỉ mục đích sử dụng 

Ví dụ: sleeping bag (túi ngủ), coffee table (bàn cà phê), school bag (cặp đi học), …..

Quy tắc viết trật tự tính từ trong câu

Khi ta dùng 2 tính từ trở lên trước các danh từ: 

  • Nếu tính từ cùng loại trong trật tự tính từ, ta phân cách chúng bằng dấu phẩy (,) và tính từ cuối cùng sẽ đứng sau AND.

Ví dụ: This is a hard, complex and time consuming process. (Đây là nột quy trình khó, phức tạp và tốn thời gian.)

→ Các tính từ đều cùng loại OPINION (Quan điểm) 

  • Nếu tính từ khác loại trong trật tự tính từ, ta xếp chúng cạnh nhau mà không cần dùng dấu. 

Ví dụ: This is a beautiful colorful Brazil buterfly. (Đây là một chú bướm Brazil xinh đẹp đầy màu sắc.)

ĐỌC THÊM:

→ Tính từ trong tiếng Anh

Bài tập vận dụng về trật tự tính từ và đáp án

Bài tập vận dụng

Bài 1: Sắp xếp các từ sau thành câu

1. a / That / flower / beautiful / is / red / tiny. 
…………………………………………………………………………………………………………………………..
2. stunning / She / wore / a / white / wedding / dress.
…………………………………………………………………………………………………………………………..
3. has / a / black / Jack / Egyptian / cat / big / lovely. 
…………………………………………………………………………………………………………………………..
4. house / My sister / a / new / wooden / blue / nice / lives / in.
…………………………………………………………………………………………………………………………..
5. tall / girl / Do you / that / young / beautiful / girl?
…………………………………………………………………………………………………………………………..

Bài 2: Sắp xếp lại trật tự tình từ trong các câu sau:

1. We will never forget that (long / training / memorable) trip.

2. My roommate has just bought a (red / Japanese / small / old) car.

3. Mrs. Julia used to wear a (silk / white / gorgeous / long) dress in special occasions. 

4. My father puts a (large / round / wooden / old / traditional) table in our kitchen.

5. My English teacher is a (tall / Bristish / old / smart) man. 

6. Jacy looks energentic with her (short / blond / beautiful) hair. 

7. Her little daughter really likes that (yellow / small / lovely) umbrella.

8. He puts all of his money in the (safe / metal / black / small) box.

9. Look at that (black / huge) cloud! It’s going to rain.

10. Every night, my mother tells (traditional / short / interesting) stories before I go to sleep.

Đáp án chi tiết

Bài 1:

1. That is a beautiful tiny red flower. 

2. She wore a stunning white wedding dress. 

3. Jack has a lovely big black Egyptian cat. 

4. My sister lives in a nice new blue wooden house.

5. Do you know that beautiful tall young girl? 

Bài 2:

1. memorable long training

2. small old red Japanese

3. gorgeous long white silk

4. traditional large old round wooden

5. smart tall old Bristish

6. beautiful short blond

7. lovely small yellow

8. safe small black metal

9. huge black

10. interesting and traditional short 

Trên đây là cách sắp xếp trật tự tính từ trong câu và mẹo ghi nhớ được các giảng viên của Wow English tổng hợp và chia sẻ. Mong rằng các bạn sẽ ghi nhớ trật tự này và áp dụng được vào quá trình học tiếng Anh của mình. Chúc các bạn học tốt và thành công. Nếu các bạn gặp bất kỳ khó khăn trong quá trình học tập và sử dụng tiếng Anh, hãy điền vào form dưới đây để được tư vấn miễn phí.

 

HOẶC ĐỂ LẠI THÔNG TIN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Chỉ cần điền đầy đủ thông tin bên dưới, tư vấn viên của WOWENGLISH sẽ gọi điện và tư vấn hoàn toàn miễn phí cho bạn và xếp lịch học phù hợp nhất!



XEM THÊM CÁC KHÓA HỌC


Comments are closed.