0982.900.085

Học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả (phần 5): Tính từ

hoc-ngu-phap-tieng-anh-hieu-qua-2
Học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả (phần 4): Động từ
January 10, 2016
hoc-ngu-phap-tieng-anh-hieu-qua-gioi-tu-3
Học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả (phần 6): Giới từ
January 13, 2016

Học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả (phần 5): Tính từ

hoc-ngu-phap-tieng-anh-hieu-qua-tinh-tu-3

Tính từ là gì?

Người ta hiểu tính từ đơn giản là từ mô tả. Tính từ được dùng để mô tả hay đưa ra thông tin về người, sự vật, sự việc. Tính từ đứng trước danh từ, đứng sau các dạng “to be” hoặc động từ liên kết…

Ví dụ: The grey dog barked. (tính từ grey mô tả danh từ chỉ con vật dog.)

 

hoc-ngu-phap-tieng-anh-hieu-qua-tinh-tu-1

Tính từ trong tiếng Anh

 

Câu hỏi thường gặp nhất mà tính từ trả lời là “Như thế nào…?”

Một điều giúp cho việc học tính từ đơn giản hơn đó là tính từ không có dạng thay đổi theo thì, theo số ít – số nhiều, hay theo đối tượng, chủ đề…

Một số tính từ cho chúng ta thông tin thực tế về danh từ – tuổi tác, kích thước, màu sắc…

Một số tính từ biểu hiện suy nghĩ của một người về một người khác hoặc một điều gì đó – tốt bụng, xinh đẹp, khủng khiếp…

Nếu bạn được hỏi những câu như của ai, như thế nào, bao nhiêu…, bạn cần sử dụng tính từ để có thể trả lời.

 

Phân loại tính từ:

 

+ Tính từ chỉ số lượng: six, one hundred and one etc.

+ Tính từ định lượng: more, all, some, half, more than enough etc.

+ Tính từ định tính: colour, size, smell etc.

+ Tính từ sở hữu: my, your, his, their etc.

+ Tính từ nghi vấn: which, whose, what etc.

+ Tính từ chỉ định: this, that, those, these etc.

Chú ý: A, an, the là các tính từ đặc biệt gọi là mạo từ, và những từ sở hữu như my, your, our, their được biết đến như các tính từ sở hữu.

 

hoc-ngu-phap-tieng-anh-hieu-qua-tinh-tu-2

Phân loại tính từ trong tiếng Anh

Màu sắc (Colour)

Tính từ có thể được dùng để miêu tả màu sắc: blue, red, green, brown, yellow, black, white, etc.

Ví dụ: The blue bag hoặc The blue bags.

Ý kiến (Opinion)

Tính từ có thể được dùng để bộc lộ ý kiến, nhận định về một điều gì đó: good, pretty, right, wrong, funny, light, happy, sad, full, soft, hard etc.

Ví dụ: He was a silly boy. / She was a silly girl.

Kích cỡ (Size)

Tính từ có thể được dùng để mô tả kích cỡ: big, small, little, long, tall, short, same as, etc.

Ví dụ: The big man hay The big woman.

Tuổi tác (Age)

Tính từ có thể được dùng để nói về tuổi tác.

Ví dụ: “He was an old man.”hay “She was an old woman.”

Hình dạng (Shape)

Tính từ có thể được sử dụng để mô tả hình dạng: round, circular, triangular, rectangular, square, oval, etc.

Ví dụ: “It was a square box.” hay “They were square boxes.”

Nguồn gốc (Origin)

Tính từ có thể được sử dụng để nói về nguồn gốc.

 Ví dụ: “It was a German flag.” hay “They were German flags.”

Chất liệu (Material)

Tính từ có thể được sử dụng để nói về chất liệu của vật.

Ví dụ: A wooden cupboard hay Wooden cupboards.

Chú ý: Trong một số trường hợp, chúng ta có thể dùng danh từ như tính từ.

Ví dụ: glass – a glass vase / metal – a metal tray etc.

Khoảng cách (Distance)

Tính từ có thể được sử dụng để mô tả khoảng cách: long, short, far, around, start, high, low, etc.

Ví dụ: “She went for a long walk.” or “They went for lots of long walks.”

Nhiệt độ (Temperature)

Tính từ có thể được sử dụng để mô tả nhiệt độ: cold, warm, hot, cool, etc.

Ví dụ: “It was a hot day” hay “We eat ice cream on hot days.”

Thời gian (Time)

Tính từ có thể được sử dụng để nói về thời gian: late, early, bed, nap, dinner, lunch, day, morning, night, etc.

Ví dụ: “She had an early start.”

Mục đích (Purpose)

Tính từ có thể được sử dụng để mô tả mục đích. (những tính từ này thường kết thúc bằng –ing)

Ví dụ: “She gave them a sleeping bag.” hay She gave them sleeping bags.”

 

Trật tự các tính từ được quy định theo thứ tự sau: Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose.

Chúc các bạn học tốt!

 

Bài viết cùng chuyên mục:

Học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả (phần 1)

Học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả (phần 2): Danh từ

Học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả (phần 3): Đại từ

Học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả (phần 4): Động từ

Comments are closed.